Đại học tổng hợp quốc gia Vladimir

  • Đại học tổng hợp quốc gia Vladimir

Đại học tổng hợp quốc gia Vladimir mang tên A.G. Stoletovs và N.G. Stoletovs là một cơ sở giáo dục đại học tại thành phố Vladimir, là trường đại học lớn nhất tỉnh Vladimir và là một trong những trường đại học lớn nhất ở vùng Liên bang Trung tâm. VLSU là cơ quan khởi xướng và tích hợp chính các quy trình khoa học và giáo dục ở vùng Vladimir, hình thành lực lượng dự bị nhân sự trong khu vực và tạo ra sự đổi mới cho các ngành và lĩnh vực ưu tiên của nền kinh tế khu vực.

Tên chính thức
Владимирский Государственный Университет имени Александра Григорьевича и Николая Григорьевича Столетовых
Tên quốc tế
Vladimir State University
Địa chỉ
Số 87 phố Gorky, thành phố Vladimir.
Năm thành lập
1/8/1958
Thứ hạng
#401-450 EECA, #100 Russia theo
#7420 World, #79 Russia theo
#5362 World, #1501 Europe, #146 Russia theo
#1162 World, #108 Russia theo
#98 Russia theo
#86 Russia theo
Thông tin liên hệ
Website: https://www.vlsu.ru/
Điện thoại: +7 (4922) 53-25-75
Email: oid@vlsu.
Sinh viên
20.000 sinh viên chính quy, 700 sinh viên quốc tế
Sinh viên Việt Nam
Thông tin đang được cập nhật...

Giới thiệu tổng quan về Đại học tổng hợp quốc gia Vladimir

Play Khuôn viên - Russian - 2021
Play Chi nhánh Murom - 2021
Play Giới thiệu - Russian - 2020
Play Giới thiệu - Russian - 2019

Đại học tổng hợp quốc gia Vladimir mang tên A.G. Stoletovs và N.G. Stoletovs là một cơ sở giáo dục đại học tại thành phố Vladimir, là trường đại học lớn nhất tỉnh Vladimir và là một trong những trường đại học lớn nhất ở vùng Liên bang Trung tâm. VLSU là cơ quan khởi xướng và tích hợp chính các quy trình khoa học và giáo dục ở vùng Vladimir, hình thành lực lượng dự bị nhân sự trong khu vực và tạo ra sự đổi mới cho các ngành và lĩnh vực ưu tiên của nền kinh tế khu vực.

Kể từ khi thành lập, Đại học Tổng hợp Quốc gia Vladimir đã đào tạo hơn 60 nghìn chuyên gia. Trường đã mở rộng hợp tác với hơn 40 trường đại học trên thế giới; cùng hơn 30 trung tâm giáo dục và đào tạo hàng đầu trong các lĩnh vực chuyên môn khác nhau. Trường cũng từng có hai chi nhánh là Phân hiệu Murom và Phân hiệu Gus-Khrustalny (đóng cửa năm 2018). Năm 2011, VLSU sáp nhập Trường đại học Nhân văn quốc gia Vladimir trở thành một đơn vị thành viên. 

Về cơ sở chính, Đại học Tổng hợp Quốc gia Vladimir bao gồm mười một tòa nhà giáo dục là nơi hoạt động nghiên cứu, giảng dạy được diễn ra dưới sự điều phối của 11 Viện trực thuộc: Viện Luật; Viện Cơ khí ô tô vận tải; Viện Sinh học và Sinh thái; Viện Công nghệ Thông tin và Vô tuyến điện tử; Viện Kiến trúc, Xây dựng và Năng lượng; Viện sư phạm; Viện nhân văn; Viện Kinh tế và Quản lý; Viện Doanh nghiệp vừa và nhỏ; Viện Giáo dục Nghệ thuật và Nghệ thuật; Viện Văn hóa Thể dục Thể thao; Viện Nghiên cứu Nâng cao và Đào tạo Nhân sự chuyên ngành.

Công việc thực hiện chính sách giáo dục được thực hiện với sự hợp tác tích cực với chính quyền vùng Vladimir. Trong khuôn khổ các thỏa thuận khu vực, các cuộc thi khu vực của Quỹ Nghiên cứu Cơ bản Nga và Quỹ Nhân đạo Nga trên cơ sở Đại học Tổng hợp Quốc gia Vladimir đã được tổ chức thành công, trong đó hơn 30 dự án khoa học của các nhà khoa học đại học được hỗ trợ hàng năm với kinh phí hơn 8 triệu rúp.

Đại học Tổng hợp Quốc gia Vladimir cũng có một khu liên hợp thể thao bao gồm 3 tòa nhà, với một hồ bơi, một hội trường lớn, một số phòng tập luyện các môn thể thao nhất định,trong đó có một tòa nhà mới được khai trương năm 2008. VLSU là một trường đại học cổ điển đa chức năng, bao gồm 11 Viện và có chi nhánh tại Murom, thị trấn của tỉnh Vladimir. Trường có cơ sở hạ tầng phát triển: 10 tòa nhà học thuật và phòng thí nghiệm, 11 ký túc xá sinh viên, 17 trung tâm nghiên cứu và các cơ sở khác nhau dành cho thể thao và giải trí.

Đại học tổng hợp quốc gia Vladimir tích cực hợp tác với các doanh nghiệp và tổ chức lớn nhất trong khu vực, cùng với các nhà tuyển dụng tạo ra các địa điểm đào tạo và sản xuất. Hiện nay, mục tiêu đào tạo được thực hiện tại 37 phòng ban cơ bản tại các doanh nghiệp, tổ chức hàng đầu trong khu vực. Nhìn chung, việc chuẩn bị giáo dục của trường bao gồm hơn 60% tất cả các chương trình giáo dục đại học được thực hiện ở vùng Vladimir.

Hơn 20.000 sinh viên theo học 154 chương trình đào tạo tại Đại học tổng hợp quốc gia Vladimir, dưới sự dìu dắt của 1000 giảng viên tham gia trực tiếp vào công tác nghiên cứu và giảng dạy. Trong số đó có 650 người có bằng tiến sĩ và phó giáo sư và 138 người có bằng tiến sĩ và giáo sư chính thức. Đại học bang Vladimir tạo cơ hội theo đuổi bằng tiến sĩ hoặc tiến sĩ. Khoảng 300 nghiên cứu sinh tiến sĩ cũng đang theo học tại trường.

Bạn muốn so sánh chất lượng đào tạo tại Đại học Vladimir?

Các trường và chi nhánh của Đại học tổng hợp Vladimir

Ngoài các khoa, viện và trung tâm, Đại học tổng hợp quốc gia Vladimir còn có các Trường trực thuộc và Chi nhánh được liệt kê ở dưới đây

Viện (Chi nhánh) Murom
Viện (Chi nhánh) Murom

Số 23 phố Orlovskaya
Thành phố Murom, tỉnh Vladimir

+7 (49234) 77-1-01oid@mivlgu.ru

Trường đại học Nhân văn quốc gia Vladimir
Trường đại học Nhân văn quốc gia Vladimir

Số 3/7 đại lộ Stroiteley
Thành phố Vladimir, tỉnh Vladimir
+7 (4922) 47-76-50fpsy@vlsu.ru

Trường đại học Âm nhạc và Sân khấu
Trường đại học Âm nhạc và Sân khấu

Số 1 phố Nikitskaya
Thành phố Vladimir, tỉnh Vladimir
+7 (4922) 32-30-55ulyanova@vlsu.ru

Bạn muốn xem danh sách ngành đào tạo tại Đại học Vladimir?

Tin tức mới về Đại học tổng hợp quốc gia Vladimir

Trại hè Thanh niên Việt Nam tại Nga 2023 thành công tốt đẹp

Nhân kỉ niệm 78 năm Quốc khánh Việt Nam 2/9/1945-2/9/2023 và chào mừng năm học mới, Ban Cán sự Đoàn tại Liên Bang Nga đã tổ chức hội trại “Summer Camp 2023 – Chuyến tàu thời đại“ dưới sự chỉ đạo và ủng hộ của Đại sứ quán Việt Nam tại Liên Bang Nga, Hội […]

Thư mời tham dự Ngày văn hóa Nga 2023 tại Hạ Long, Quảng Ninh

Kính mời quý vị và các bạn thăm gia các hoạt động trong khuôn khổ những Ngày văn hóa Nga tại Việt Nam vào ngày thứ tư, 12/7 tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Thời gian: 19h00 ngày 12 tháng 7 năm 2023 Địa điểm: Cung Quy hoạch, Hội chợ và Triển lãm […]

Bạn muốn xem tin tức mới nhất từ Du học Nga?

Đời sống sinh viên tại Đại học tổng hợp quốc gia Vladimir

Đời sống văn hóa tại Đại học tổng hợp Vladimir

Sinh viên tại Đại học tổng hợp quốc gia Vladimir được thụ hưởng một đời sống đầy đủ cả về vật chất lẫn tinh thần. Trong mỗi ký túc xá đều có Hội sinh viên, phụ trách các vấn đề liên quan đến đời sống của sinh viên trong từng ký túc. Một số thành tích nổi bật của Hội sinh viên VLSU bao gồm:

  • Đạt giải xuất sắc nhất trong số các hội đồng ký túc sinh viên toàn Liên bang Nga năm 2008;
  • Đạt giải nhất ở hạng mục “Cơ quan quản lý sinh viên tốt nhất trong ký túc xá” trong 2 năm liên tiếp 2013 và 2014;
  • Lọt vào chung kết “Cuộc thi đánh giá toàn Nga dành cho ký túc xá sinh viên tốt nhất” năm 2016

Chi phí sinh hoạt tại Đại học tổng hợp Vladimir

Chi phí sinh hoạt ở Vladimir nói chung và Đại học tổng hợp quốc gia Vladimir nói riêng khi còn là sinh viên phụ thuộc vào lối sống và hoạt động của từng người. Tuy nhiên, với kinh nghiệm của mình, chúng tôi đã tổng hợp các khoản chi tiêu theo mức bình quân của du học sinh quốc tế nói chung và du học sinh Việt Nam nói riêng. Theo đó, đối với mỗi sinh viên theo diện học bổng, sống trong ký túc xá, và mua đồ trong các siêu thị và tự nấu ăn sẽ có mức chi tiêu khoảng 8.000-15.000 rúp/tháng.

Chỗ ở trong Ký túc xá Đại học tổng hợp Vladimir
Ký túc xá Đại học tổng hợp quốc gia Vladimir có phí thuê phòng chỉ 740-790 rúp/tháng với sinh viên theo diện học bổng, và 810-870 rúp/tháng với sinh viên tự túc.

Chi phí ăn uống trong Ký túc xá Đại học tổng hợp Vladimir
Thông thường, chi phí này rơi vào khoảng 6.000 rúp/người/tháng nếu bạn mua đồ từ siêu thị và tự nấu ăn.

Chi phí khác

  • Bảo hiểm y tế tại Đại học tổng hợp quốc gia Vladimir có chi phí là 5.500 rúp/năm.
  • Về phương tiện di chuyển, vé xe bus có giá 10-15 rúp/lượt.
  • Internet được cung cấp miễn phí trong khuôn viên trường (ký túc, phòng học, thư viện, v.v.). Dịch vụ internet 3G có giá 300-1.000 rúp mỗi tháng, internet 4G có giá 500-1.200 rúp/tháng.
  • Các sản phẩm vệ sinh và hàng tiêu dùng sẽ có chi phí khoảng 300-1.200 rúp mỗi tháng.

Ký túc xá tại Đại học tổng hợp Vladimir

Ký túc xá của Đại học tổng hợp quốc gia Vladimir  là một tập hợp bao gồm 11 tòa nhà hiện đại với tổng diện tích lên tới 68 nghìn mét vuông, dành cho 4500 sinh viên và nghiên cứu sinh. Họ được cung cấp mọi điều kiện để ở lại thoải mái, tự học và làm việc khoa học, giải trí, chơi thể thao, tham gia vào đời sống văn hóa đại học. 

Mỗi năm, nhà trường đều dành ra khoảng 1100 chỗ ở ký túc xá cho sinh viên mới nhập học. Mỗi tòa ký túc đều có phòng ở tiện nghi và các tiện ích sinh hoạt cần thiết, đảm bảo đời sống cho tất cả sinh viên quốc tế và sinh viên cứ trú ngoại tỉnh.

vlsu ky tuc 1

Ký túc 1, số 10 phố Studencheskaya

Xây dựng năm 1963, cải tạo năm 1989. Đây là một tòa nhà năm tầng, một ký túc xá kiểu hành lang, với 149 phòng dành cho 2 hoặc 3 người.

Mỗi tầng có 2 khu bếp chung, 1 khu vệ sinh chung và 1 phòng giặt. Ở tầng trệt của ký túc xá có phòng tắm, phòng tập thể dục, phòng giặt là.

vlsu ky tuc 3

Ký túc 3, số 14 phố Studencheskaya

Xây dựng năm 1969, cải tạo năm 2007. Đây là một tòa nhà năm tầng, một ký túc xá kiểu hành lang, với 72 phòng dành cho 2 hoặc 3 người.

Mỗi tầng có 2 khu bếp chung, 1 khu vệ sinh chung và 1 phòng giặt. Ở tầng trệt có phòng tắm, phòng giặt là.

vlsu ky tuc 4

Ký túc 4, số 7v phố Stroiteley

Xây dựng năm 1973. Đây là một tòa nhà chín tầng, một ký túc xá kiểu block, với 4 block mỗi tầng, tổng cộng 192 phòng dành cho 2 hoặc 3 người.

Mỗi block có nhà vệ sinh và phòng rửa riêng. Mỗi tầng có 2 khu bếp chung. Ở tầng trệt của ký túc xá có phòng tắm, phòng tập thể dục.

vlsu ky tuc 5

Ký túc 5, số 7b phố Stroiteley

Xây dựng năm 1977. Đây là một tòa nhà chín tầng, một ký túc xá kiểu block, với 4 block mỗi tầng, tổng cộng 192 phòng dành cho 2 hoặc 3 người.

Mỗi block có nhà vệ sinh và phòng rửa riêng. Mỗi tầng có 2 khu bếp chung. Ở tầng trệt của ký túc xá có phòng tắm, phòng tập thể dục.

vlsu ky tuc 6

Ký túc 6, số 7g phố Stroiteley

Xây dựng năm 1980. Đây là một tòa nhà chín tầng, một ký túc xá kiểu block, với 4 block mỗi tầng, tổng cộng 192 phòng dành cho 2 hoặc 3 người.

Mỗi block có nhà vệ sinh và phòng rửa riêng. Mỗi tầng có 2 khu bếp chung. Ở tầng trệt của ký túc xá có phòng tắm, phòng tập thể dục.

vlsu ky tuc 7

Ký túc 7, số 10a phố Studencheskaya

Xây dựng năm 1983. Đây là một tòa nhà chín tầng, một ký túc xá kiểu block, với 2 block mỗi tầng, tổng cộng 192 phòng dành cho 2 hoặc 3 người.

Mỗi block có nhà vệ sinh và phòng rửa riêng. Mỗi tầng có 2 khu bếp chung. Ở tầng trệt của ký túc xá có phòng tắm.

vlsu ky tuc 8

Ký túc 8, số 10b phố Studencheskaya

Xây dựng năm 1985. Đây là một tòa nhà chín tầng, một ký túc xá kiểu block, với 2 block mỗi tầng, tổng cộng 192 phòng dành cho 2 hoặc 3 người.

Mỗi block có nhà vệ sinh và phòng rửa riêng. Mỗi tầng có 2 khu bếp chung. Ở tầng trệt của ký túc xá có phòng tắm.

vlsu ky tuc 10

Ký túc 10, số 2 phố Universitetskaya

Xây dựng năm 1964. Đây là một tòa nhà năm tầng, một ký túc xá kiểu hành lang, với 200 phòng dành cho 3 người.

Mỗi tầng có 2 khu bếp chung, 1 khu vệ sinh chung và 1 phòng giặt. Ở tầng trệt của ký túc xá có phòng tắm chung.

vlsu ky tuc 11

Ký túc 11, số 4 phố Universitetskaya

Xây dựng năm 1968. Đây là một tòa nhà năm tầng, một ký túc xá kiểu hành lang, với 200 phòng dành cho 3 người.

Mỗi tầng có 2 khu bếp chung, 1 khu vệ sinh chung và 1 phòng giặt. Ở tầng trệt của ký túc xá có phòng tắm chung.

vlsu ky tuc 12

Ký túc 12, số 3 phố Universitetskaya

Xây dựng năm 1981. Đây là một tòa nhà chín tầng, một ký túc xá kiểu block, với 4 block mỗi tầng, tổng cộng 192 phòng dành cho 2 hoặc 3 người.

Mỗi tầng có có 2 khu bếp chung, 1 khu vệ sinh chung và 1 phòng giặt. Ở tầng trệt của ký túc xá có phòng tắm.

vlsu ky tuc 13

Ký túc 13, số 5 phố Universitetskaya

Xây dựng năm 1984. Đây là một tòa nhà chín tầng, một ký túc xá kiểu block, với 4 block mỗi tầng, tổng cộng 192 phòng dành cho 2 hoặc 3 người.

Mỗi tầng có có 2 khu bếp chung, 1 khu vệ sinh chung và 1 phòng giặt. Ở tầng trệt của ký túc xá có phòng tắm.

transparent

Bạn muốn đọc toàn bộ hướng dẫn cần thiết trước khi bắt đầu?

Sinh viên Việt Nam tại Đại học tổng hợp quốc gia Vladimir

Theo thông tin từ Đại học tổng hợp quốc gia Vladimir, trong 10 năm trở lại đây, luôn có ít nhất 5 sinh viên Việt Nam theo học tại trường. Sinh viên Việt Nam được các thầy cô, bạn bè quốc tế đánh giá cao nhờ sự cần cù, chăm chỉ, cũng như tính tình vui vẻ, hòa đồng, luôn sẵn sàng tham gia các hoạt động tại trường.

Từ năm 1983, Đại học tổng hợp quốc gia Vladimir đã bắt đầu giúp đỡ đào tạo sinh viên Việt Nam và đến nay vẫn có các thế hệ sinh viên Việt Nam theo học tại trường. Năm học 2019/2020, trong số 22000 sinh viên của trường, có khoảng 1200 sinh viên đến từ 60 quốc gia, trong đó có 9 sinh viên Việt Nam.

Đại học tổng hợp quốc gia Vladimir trong các Bảng xếp hạng

Đại học Vladimir xếp hạng #401-450 EECA, #100 Liên bang Nga theo QS World University Rankings

Đại học Vladimir xếp hạng #7420 Thế giới, #79 Liên bang Nga theo SCImago Institutions Rankings

Ranks by Subject areas or categoriesWorldĐ. ÂuRussia
Arts and Humanities208821187
Computer Science3630318101
Earth and Planetary Sciences234120292
Engineering349126884
—–Aerospace Engineering7896018
—–Automotive Engineering6465716
—–Biomedical Engineering16645513
—–Mechanical Engineering2883261104
Environmental Science308123578
Mathematics3725342116
Physics and Astronomy254819162
Social Sciences3665309104

Đại học Vladimir xếp hạng #5362 Thế giới, #1501 châu Âu, #146 Liên bang Nga theo Webometrics

Đại học Vladimir xếp hạng #1162 Thế giới, #108 Liên bang Nga theo Round University Ranking

SubjectWorldRussia
Teaching1153111
Research1150110
International Diversity95758
Financial Sustainability88751
Reputation1169106
Academic1206118
Social Sciences
Business, Management, and Accounting104754
Economics101650
Psychology101348
Natural Sciences
Chemistry112497
Physical Sciences109591
Environmental Science105967
Mathematics110791
Technical Sciences
Chemical Engineering111692
Computer science113195
Energy110292
Engineering111491
Materials Science107782

Đại học Vladimir xếp hạng #98 Liên bang Nga theo uniRank

Đại học Vladimir xếp hạng #86 Liên bang Nga theo Interfax National University Ranking

SubjectWorldRussia
Engineering1471
Acoustical Engineering1371
Aerospace Engineering1461
Agricultural Engineering7105
Architectural Engineering9607
Automation and Control engineering4371
Automotive Engineering97210
Aviation6639
Biomedical Engineering4372
Chemical Engineering1401
Civil Engineering2641
Construction Management7029
Electrical Engineering1701
Electronic Engineering3971
Engineering Management67615
Environmental Engineering4411
Geotechnical Engineering2081
Industrial Engineering4365
Marine Engineering3781
Mechanical Engineering2241
Metallurgical Engineering1051
Mining Engineering1953
Nanotechnology1641
Nuclear Engineering1774
Optical Engineering761
Petroleum Engineering2614
Remote Sensing2981
Renewable Energy Engineering6251
Robotics6324
Structural Engineering2691
Systems Engineering5891
Technical Drawing5157
Telecommunications2361
Transportation Engineering4783
Computer Science3491
Artificial Intelligence (AI)3481
Blockchain, Cryptography and Distributed coputing5211
Computational Linguistics5472
Computer Engineering6101
Computer Graphics2621
Computer Networking3511
Computer Vision1911
Cyber Security4321
Data Science6193
Database Administration5323
Game Design and Development6982
Human-Computer Interaction (HCI)7481
Library and Information science1961
Machine Learning5141
Software Engineering7712
UX/UI Design6631
Web Design and Development9643
Medicine5061
Anatomy / Physiology4331
Anesthesiology7663
Bioethics/Medical Ethics6061
Cardiology5852
Cosmetology9414
Dentistry2071
Gastroenterology and Hepatology9745
Gerontology8261
Neurosurgery9708
Nursing9402
Occupational Therapy (OT)8293
Oncology and Cancer research6171
Ophthalmology3591
Optometry6341
Orthodontics1451
Pathology6311
Pharmacology5541
Pharmacy291
Physical Therapy7992
Psychiatry6481
Public Health5981
Radiation Therapy6982
Radiology and Nuclear medicine6111
Respiratory Therapy8054
Sonography / Ultrasound technician3001
Sports Medicine9412
Surgeons Medical8202
Toxicology8961
Urology8143
Veterinary6781
Virology3521
Liberal Arts & Social Sciences4242
Aesthetics3151
Anthropology5462
Archaeology3591
Broadcast Journalism3813
Classics and Ancient History3032
Communications and Public Relations9754
Criminology and Criminal Justice8854
Demography5421
Early Childhood Education7752
Education Majors3921
Forensic Science8034
Gender Studies8462
Genealogy5042
History3601
Human Rights Law7945
Intellectual Property (IP/Patent Law)3902
International Law4905
International Relations and Diplomacy2695
Journalism and Digital Media5993
Law4412
Law Enforcement7116
Linguistics2681
Media Studies5352
Military Science7968
Negotiation and Conflict Resolution8906
Philosophy3981
Political Science5022
Public Policy / Administration5833
Publishing6452
Radio and Television broadcasting1992
Theology / Divinity / Religious studies4992
Business5032
Accounting9355
Actuarial Science6043
Advertising6002
Entertainment Industry Business5682
Entrepreneurship7495
Hospitality / Hotel Management5022
Human Resource Management5023
International Business6807
Management5692
Marketing5812
Project Management95210
Risk Management8016
Tax Law7796
Biology2541
Agricultural Science3941
Animal Science10001
Astrobiology861
Biochemistry2161
Bioinformatics and Computational biology3421
Biophysics1001
Biotechnology5241
Botany1791
Entomology3811
Evolutionary Biology1681
Genetics2841
Horticulture3091
Immunology5011
Microbiology4601
Molecular Biology3191
Neuroscience4041
Paleontology2031
Virology3521
Wildlife and Fisheries Management & Conservation3211
Zoology1681
Chemistry1561
Biochemical Engineering1391
Computational Chemistry651
Environmental Chemistry791
Inorganic411
Materials Science1051
Nutrition and Food Science5021
Organic Chemistry821
Physical chemistry841
Polymer science and Plastics engineering721
Radiochemistry701
Physics841
Applied Physics1211
Astrophysics and Astronomy611
Atomic and Molecular physics441
Condensed Matter501
Medical Physics5792
Nuclear Physics331
Quantum and Particle physics651
Theoretical Physics251
Mathematics3031
Applied Mathematics331
Mathematics Education4542
Operations Research6322
Statistics3391
Environmental Science2241
Earth science / Geoscience / Geophysics991
Ecology2241
Environmental Management4221
Forestry4451
Geography and Cartography2731
Geology1751
Hydrology and Water resources management5711
Meteorology and Atmospheric Science1601
Oceanography1571
Petrology and Geochemistry801
Urban and Regional planning994
Economics4192
Agricultural Economics8384
Development Studies5792
Econometrics and Mathematical Economics3752
Environmental Economics9658
Finance2121
International Economics7617
International Trade6466
Investment Banking / Stock trading5533
Political Economy3703
Psychology5621
Child Psychology6631
Clinical Psychology9251
Cognitive Science5371
Social Psychology5002
Special Education6161
Art & Design3291
Animation3441
Architecture4881
Art History3031
Cinematography5754
Creative Writing2673
Fashion Design3341
Graphic Design2211
Illustration and Concept Art3171
Interior Design3142
Landscape Architecture2932
Literature2341
Multimedia7592
Music4402
Painting and Drawing3061
Acting (Performing arts/Drama theatre)1111
Sculpture3061
Singing and Vocal Performance1951

Bạn muốn tìm hiểu thêm những câu chuyện thực tế của sinh viên?

Các ngành đào tạo tại Đại học tổng hợp quốc gia Vladimir

Các ngành đào tạo đại học tại Đại học tổng hợp Vladimir

Chương trình đào tạoHọc phí (rúp/năm)
Khối ngành: Toán học và Khoa học tự nhiên
01.03.02: Toán ứng dụng và Khoa học máy tính125000 ₽
02.03.01: Toán học và Khoa học Máy tính125000 ₽
02.03.02: Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin125000 ₽
02.03.03: Phần mềm và Quản trị Hệ thống thông tin125000 ₽
04.03.01: Hóa học140000 ₽
05.03.06: Sinh thái học và Quản lý Tài nguyên thiên nhiên140000 ₽
06.03.01: Sinh học140000 ₽
06.03.02: Thổ nhưỡng140000 ₽
Khối ngành: Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật
07.03.01: Kiến trúc140000 ₽
08.03.01: Xây dựng140000 ₽
09.03.01: Khoa học thông tin và Kỹ thuật máy tính140000 ₽
09.03.02: Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin140000 ₽
09.03.03: Khoa học máy tính ứng dụng140000 ₽
09.03.04: Kỹ thuật phần mềm140000 ₽
10.03.01: Bảo mật thông tin140000 ₽
10.05.04: Hệ thống bảo mật Thông tin và Nghiên cứu140000 ₽
11.03.01: Kỹ thuật vô tuyến140000 ₽
11.03.02: Công nghệ truyền tín hiệu và Hệ thống truyền thông140000 ₽
11.03.03: Kỹ thuật Thiết kế và Kỹ thuật Thiết bị điện tử140000 ₽
12.03.01: Kỹ thuật thiết bị140000 ₽
12.03.05: Kỹ thuật laser và Công nghệ laser140000 ₽
13.03.02: Điện năng và Kỹ thuật điện140000 ₽
13.03.03: Kỹ thuật Sản xuất và Truyền tải năng lượng140000 ₽
15.03.04: Tự động hóa Sản xuất và Quy trình Kỹ thuật140000 ₽
15.03.05: Kỹ thuật và Hỗ trợ công nghệ trong Chế tạo máy140000 ₽
15.03.06: Cơ điện tử và Robotics140000 ₽
18.03.01: Kỹ thuật hóa học140000 ₽
20.03.01: An toàn trong Công nghệ quyển140000 ₽
22.03.01: Kỹ thuật vật liệu và Khoa học vật liệu140000 ₽
23.03.03: Vận hành Giao thông vận tải và các Tổ hợp và máy móc công nghệ140000 ₽
27.03.02: Quản trị chất lượng140000 ₽
27.03.04: Quản trị trong các Hệ thống kỹ thuật140000 ₽
27.03.05: Đổi mới140000 ₽
28.03.01: Công nghệ nano và Kỹ thuật Vi hệ thống170000 ₽
28.03.02: Kỹ thuật nano170000 ₽
Khối ngành: Khoa học xã hội
37.03.01: Tâm lý học125000 ₽
38.03.01: Kinh tế học125000 ₽
38.03.02: Quản trị125000 ₽
38.03.06: Thương mại125000 ₽
38.05.01: An ninh kinh tế125000 ₽
38.05.02: Hải quan125000 ₽
39.03.01: Xã hội học125000 ₽
40.03.01: Pháp luật125000 ₽
40.05.04: Hoạt động tư pháp và công tố125000 ₽
41.03.05: Quan hệ quốc tế125000 ₽
42.03.01: Quảng cáo và Quan hệ công chúng125000 ₽
42.03.02: Báo chí125000 ₽
43.03.01: Dịch vụ125000 ₽
43.03.02: Du lịch125000 ₽
43.03.03: Khách sạn125000 ₽
Khối ngành: Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm
44.03.01: Giáo dục sư phạm125000 ₽
44.03.02: Giáo dục Tâm lý và Sư phạm125000 ₽
44.03.03: Giáo dục đặc biệt (kém tương tác)125000 ₽
44.03.05: Giáo dục chuyên nghiệp (với 2 lĩnh vực chuyên môn)125000 ₽
Khối ngành: Khoa học Nhân văn
45.03.02: Ngôn ngữ học125000 ₽
45.05.01: Lý thuyết và Thực hành Dịch thuật125000 ₽
46.03.01: Lịch sử125000 ₽
47.03.01: Triết học125000 ₽
49.03.01: Giáo dục thể chất170000 ₽
Khối ngành: Nghệ thuật và Văn hóa
51.03.04: Bảo tàng học và Bảo tồn Di sản Thiên nhiên và Văn hóa125000 ₽
52.03.01: Biên đạo235000 ₽
54.03.04: Phục chế235000 ₽

Các ngành đào tạo cao học tại Đại học tổng hợp Vladimir

Chương trình đào tạoHọc phí (rúp/năm)
Khối ngành: Toán học và Khoa học tự nhiên
01.04.02: Toán ứng dụng và Khoa học máy tính130000 ₽
02.04.01: Toán học và Khoa học Máy tính130000 ₽
04.04.01: Hóa học150000 ₽
05.04.06: Sinh thái học và Quản lý Tài nguyên thiên nhiên150000 ₽
06.04.01: Sinh học150000 ₽
06.04.02: Thổ nhưỡng150000 ₽
Khối ngành: Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật
08.04.01: Xây dựng150000 ₽
09.04.01: Khoa học thông tin và Kỹ thuật máy tính150000 ₽
09.04.02: Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin150000 ₽
09.04.03: Khoa học máy tính ứng dụng150000 ₽
09.04.04: Kỹ thuật phần mềm150000 ₽
10.04.01: Bảo mật thông tin150000 ₽
11.04.01: Kỹ thuật vô tuyến150000 ₽
11.04.03: Kỹ thuật Thiết kế và Kỹ thuật Thiết bị điện tử150000 ₽
12.04.04: Kỹ thuật và Hệ thống Công nghệ Sinh học150000 ₽
12.04.05: Kỹ thuật laser và Công nghệ laser150000 ₽
13.04.02: Điện năng và Kỹ thuật điện150000 ₽
13.04.03: Kỹ thuật Sản xuất và Truyền tải năng lượng150000 ₽
15.04.04: Tự động hóa Sản xuất và Quy trình Kỹ thuật150000 ₽
15.04.05: Kỹ thuật và Hỗ trợ công nghệ trong Chế tạo máy150000 ₽
15.04.06: Cơ điện tử và Robotics150000 ₽
18.04.01: Kỹ thuật hóa học150000 ₽
22.04.01: Kỹ thuật vật liệu và Khoa học vật liệu150000 ₽
23.04.01: Kỹ thuật quy trình Giao thông vận tải150000 ₽
24.04.04: Chế tạo Phương tiện hàng không150000 ₽
27.04.02: Quản trị chất lượng150000 ₽
27.04.05: Đổi mới150000 ₽
Khối ngành: Khoa học xã hội
37.04.01: Tâm lý học130000 ₽
38.04.01: Kinh tế học130000 ₽
38.04.02: Quản trị130000 ₽
38.04.05: Tin học kinh tế130000 ₽
40.04.01: Pháp luật130000 ₽
Khối ngành: Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm
44.04.01: Giáo dục sư phạm130000 ₽
44.04.02: Giáo dục Tâm lý và Sư phạm130000 ₽
44.04.03: Giáo dục đặc biệt (kém tương tác)130000 ₽
Khối ngành: Khoa học Nhân văn
46.04.01: Lịch sử130000 ₽
47.04.03: Nghiên cứu Tôn giáo130000 ₽
Khối ngành: Nghệ thuật và Văn hóa
51.04.01: Nghiên cứu Văn hóa130000 ₽
54.04.04: Phục chế255000 ₽

Các hướng nghiên cứu sinh tiến sĩ chuyên ngành và liên ngành tại Đại học tổng hợp Vladimir

Hướng nghiên cứuHọc phí (rúp/năm)
1.2.2 – Mô hình toán học, phương pháp số và gói phần mềm160000 ₽
1.3.19 – Vật lý laser160000 ₽
1.4.2 – Hóa phân tích160000 ₽
1.4.7 – Hợp chất có trọng lượng phân tử cao160000 ₽
1.5.5 – Sinh lý con người và động vật160000 ₽
1.5.15 – Sinh thái160000 ₽
1.5.19 – Khoa học đất160000 ₽
2.1.1 – Kết cấu nhà, nhà và công trình160000 ₽
2.1.5 – Vật liệu và sản phẩm xây dựng160000 ₽
2.2.2 – Đế linh kiện điện tử của điện tử vi mô và nano, thiết bị lượng tử160000 ₽
2.2.9 – Thiết kế và công nghệ thiết bị đo đạc, thiết bị vô tuyến điện tử160000 ₽
2.2.13 – Kỹ thuật vô tuyến, bao gồm hệ thống và thiết bị truyền hình160000 ₽
2.2.15 – Hệ thống, mạng và thiết bị viễn thông160000 ₽
2.3.1 – Hệ thống phân tích, quản lý và xử lý thông tin, thống kê160000 ₽
2.3.3 – Tự động hóa và điều khiển các quy trình công nghệ và sản xuất160000 ₽
2.3.7 – Tự động hóa mô hình hóa và thiết kế máy tính160000 ₽
2.4.1 – Kỹ thuật điện lý thuyết và ứng dụng160000 ₽
2.4.7 – Máy tuốc bin và động cơ piston160000 ₽
2.5.2 – Cơ khí160000 ₽
2.5.4 – Robot, cơ điện tử và hệ thống robot160000 ₽
2.5.5 – Công nghệ, thiết bị gia công cơ khí, lý – kỹ thuật160000 ₽
2.6.11 – Công nghệ và chế biến polyme, compozit tổng hợp và tự nhiên160000 ₽
2.9.5 – Hoạt động vận tải đường bộ160000 ₽
5.1.1 – Khoa học pháp lý lý luận và lịch sử150000 ₽
5.1.4 – Khoa học luật hình sự150000 ₽
5.2.1 – Lý thuyết kinh tế150000 ₽
5.2.3 – Kinh tế vùng và kinh tế ngành150000 ₽
5.2.4 – Tài chính150000 ₽
5.2.6 – Quản lý150000 ₽
5.3.4 – Tâm lý giáo dục, chẩn đoán tâm lý môi trường giáo dục số150000 ₽
5.6.1 – Lịch sử trong nước150000 ₽
5.7.3 – Mỹ học150000 ₽
5.7.7 – Triết học chính trị xã hội150000 ₽
5.8.1 – Sư phạm đại cương, lịch sử sư phạm và giáo dục150000 ₽
5.9.1 – Văn học Nga và văn học các dân tộc Liên bang Nga150000 ₽
5.9.2 – Văn học các dân tộc trên thế giới150000 ₽
5.9.5 – Tiếng Nga. Ngôn ngữ của các dân tộc Nga150000 ₽
5.9.6 – Ngôn ngữ của các dân tộc nước ngoài (chỉ một ngôn ngữ hoặc nhóm ngôn ngữ cụ thể)150000 ₽

Bạn cần trao đổi thêm thông tin?

Chúng tôi luôn mong muốn được trao đổi, và luôn sẵn sàng lắng nghe!