Đại học tổng hợp quốc gia Saint Petersburg

  • Đại học tổng hợp quốc gia Saint Petersburg

Đại học tổng hợp quốc gia Saint Petersburg là trường đại học lâu đời nhất tại Liên bang Nga, và trong suốt chiều dài 300 năm lịch sử của mình, trường vẫn là cơ sở giáo dục bậc cao có quy mô hàng đầu tại xứ sở bạch dương nói riêng cũng như toàn thế giới nói chung.

Tên chính thức
Санкт-Петербургский государственный университет
Tên quốc tế
Saint Petersburg State University
Địa chỉ
Số 7-9 bờ kè Universitetskaya, đảo Vasileostrovsky, q. Vasileostrovsky, thành phố Saint Petersburg.
Năm thành lập
8/2/1724
Thứ hạng
#242 World, #2 Russia theo
#401-500 World, #2 Russia theo
#564 World, #4 Russia theo
#1.270 World, #2 Russia theo
#652 World, #266 Europe, #8 Russia theo
#379 World, #202 Europe, #2 Russia theo
Thông tin liên hệ
Website: https://spbu.ru/
Điện thoại: +7 (812) 363-66-36
Email: sp
Sinh viên
30.000 sinh viên chính quy, 5.300 sinh viên quốc tế
Sinh viên Việt Nam
Dưới 10 du học sinh Việt Nam

Giới thiệu tổng quan về Đại học tổng hợp quốc gia Saint Petersburg

Play Đại học quốc gia Saint Petersburg
Play SPbU - Fact & Figures
Play Khuôn viên Mikhailovskaya Dacha
Play SPbSU Movie Trailer - Russian - 2017

Đại học tổng hợp quốc gia Saint Petersburg là trường đại học lâu đời nhất ở Nga và trong suốt 300 năm qua, trường đã đào tạo sinh viên của mình theo tiêu chuẩn giáo dục cao nhất, và luôn luôn được xem là một trong những trường đại học chất lượng nhất nước Nga, cũng như thuộc top đầu các trường đại học chất lượng trên thế giới.

Kể từ khi thành lập, trường đã trải qua nhiều tên gọi khác nhau, từ Viện Sư phạm Petersburg, Đại học Hoàng gia Saint Petersburg và trong thời kỳ Xô Viết là Đại học tổng hợp quốc gia Leningrad. Trong số những thành viên đầu tiên của Hàn lâm viện và những giáo sư đầu tiên của Đại học tổng hợp Saint có những học giả lỗi lạc, chẳng hạn như nhà toán học Euler (1707-1783), nhà vật lý Craft (1707-1754), nhà Đông phương học và triết học Bayer (1694-1738), và nhà vật lý kiêm triết gia Braun (1712-1768),…

Bằng cách tập hợp các truyền thống và đổi mới, Đại học tổng hợp Saint Petersburg đã góp phần đẩy mạnh sự phát triển khoa học, giáo dục và văn hóa ở Liên bang Nga nói riêng cũng như của toàn thế giới nói chung. Những đánh giá, ghi nhận và thành tích mà trường đạt được chứng tỏ sự thành công trong chiến lược phát triển lâu dài của ban lãnh đạo, tập thể giảng viên, nghiên cứu viên và sinh viên SPbSU.

Một điểm đặc biệt là Đại học tổng hợp Saint Peterburg có Khoa phương đông, là một trong những trung tâm đào tạo tiếng Việt lâu đời và uy tín nhất tại Nga, là nơi thường xuyên diễn ra các sự kiện văn hóa của 2 nước. Đại Đây là khoa có dạy tiếng Việt cho sinh viên Nga, có bộ môn lịch sử tôn giáo – chính trị Việt Nam. Ngoài ra, trong cơ cấu của Đại học tổng hợp Saint Petersburg còn có Viện Hồ Chí Minh, một trung tâm nghiên cứu tiên tiến không chỉ về lịch sử, văn hóa Việt Nam mà còn về hoạt động, tư tưởng của lãnh tụ vĩ đại Hồ Chí Minh, một chính trị gia, nhân vật văn hóa kiệt xuất của không chỉ đất nước Việt Nam, mà còn của thế giới.

Khi tìm hiểu về Đại học Saint Peterburg chắc chắn bạn sẽ kinh ngạc với sự phát triển về chất lượng đào tạo cũng như và được thỏa nhãn quang của mình khi ghé thăm ngôi trường. Trường Đại học Saint Peterburg với trình độ đào tạo đạt tiêu chuẩn quốc tế, cơ sở vật chất đầy đủ, các ngành học đa dạng cùng với khuôn viên ngôi trường tuyệt đẹp với sự hài hòa của cỏ cây, hoa lá, sông nước khiến cho bất kỳ ai có cơ hội tới thăm đều không khỏi ngỡ ngàng.

Thư viện của SPSU cũng là một trong những thư viện lớn nhất ở Nga. Nhờ vào hệ thống tài nguyên học thuật này, từ lâu Đại học tổng hợp Saint đã đưa ra những giáo trình đào tạo chuyên biệt. Giáo trình của nhà trường bao gồm Bộ giáo trình Liên bang, Bộ giáo trình nội bộ và bộ giáo trình đặc thù dành cho các môn tổng quát chung.

Ngày nay SPbSU là một trung tâm đào tạo có tiếng tăm trên trường quốc tế. Nhiều trường đại học quan trọng ở châu Âu, châu Mỹ và châu Á đã duy trì những quan hệ học thuật với Trường, nổi bật nhất có Đại học Cambirdge (Anh quốc), Đại học Bologna (Ý), Đại học Tự do Berlin và Đại học Hamburg (Đức), Đại học Carlton (Canada), Đại học Amsterdam (Hà Lan), Đại học Stockholm (Thụy Điển), Đại học Osaka (Nhật Bản), v.v..

Đại học Tổng hợp Saint Petersburg SPbSU được coi là trường đại học đa ngành tốt thứ nhì ở Nga sau Đại học tổng hợp quốc gia Moscow mang tên Lomonosov. Tuy nhiên, trường đại học này lại có phần nhỉnh hơn về danh tiếng so với đại học Lomonosov, và được giới tinh hoa chính trị của Nga hết sức coi trọng, trong số các cựu sinh viên của trường hiện có nhiều người đang nắm giữ các vị trí quan trọng trong chính phủ Liên bang, bao gồm Vladimir Putin và Dimitry Medvedev, cả hai đều tốt nghiệp ngành Luật tại SPbSU.

300 nam spbu

6 lý do nên theo học tại Đại học tổng hợp quốc gia Saint Petersburg

Đại học lâu đời nhất nước Nga

Đại học St. Petersburg (SPbU) được thành lập năm 1724 theo sắc lệnh của Peter Đại đế. Nó trở thành viện giáo dục đại học đầu tiên ở Đế quốc Nga. Đại học quốc gia Moscow được thành lập vào năm 1755.

SPbU không chỉ nằm ở trung tâm thành phố, nơi được mệnh danh là bảo tàng ngoài trời, mà còn kề cận bờ sông Neva, ngay sát Hermecca, Quảng trường Cung điện và Nhà thờ St. Isaac. Pháo đài Peter và Paul cũng chỉ cách khuôn viên trường một quãng đi bộ ngắn.  Tòa nhà cũ của trường trước đây cũng được gia đình hoàng gia Peter Đại đế chưng dụng.

Đại học được xếp hạng hàng đầu

Đại học St. Petersburg được đưa vào bảng xếp hạng các trường đại học quốc tế hàng đầu. Năm nay, SPbU nằm trong top 100 trong Bảng xếp hạng danh tiếng thế giới của Times Higher Education. Nó được xếp hạng thứ 26 trong Bảng xếp hạng Đại học Thế giới QS theo Chủ đề về Kỹ thuật Khai thác & Khoáng sản. Trường là tổ chức duy nhất của Nga được liệt kê trong Bảng xếp hạng Trường Kinh doanh Châu Âu của Financial Times năm 2015, chiếm vị trí thứ 60. Trong Bảng xếp hạng quản lý thạc sĩ châu Âu của Financial Times năm 2015, SPbU được xếp hạng 46.

Cơ hội nghiên cứu khoa học

Cơ sở hạ tầng khoa học hiện đại của Đại học St. Petersburg bao gồm Công viên Khoa học với 25 trung tâm tài nguyên. Sinh viên cũng có quyền truy cập vào thư viện khoa học. Thư viện có hơn 6,8 triệu cuốn sách in và bản thảo và 62 triệu nguồn toàn văn điện tử.

SPbU là trường đại học đầu tiên ở Nga triển khai chương trình tài trợ cho nghiên cứu khoa học. Hơn 300 giáo viên nước ngoài và 130 học giả sau tiến sĩ đã tham gia các nhóm nghiên cứu trong trường đại học. Các khoản tài trợ đã giúp trường thành lập 17 phòng thí nghiệm và 9 nhóm nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của các nhà khoa học hàng đầu quốc tế.

Nghiên cứu ngôn ngữ Nga

SPbU là một trong những trung tâm dạy tiếng Nga cho người nước ngoài hàng đầu. Hơn 100 giáo viên tham gia chương trình tiếng Nga. Hàng năm có khoảng 1.500 sinh viên nước ngoài đến từ hơn 60 quốc gia được dạy tiếng Nga tại Viện Ngôn ngữ và Văn hóa Nga.

Kết nối quốc tế

SPbU là thành viên của 13 hiệp hội quốc tế. Nó hợp tác với 413 trường đại học ở 67 quốc gia. Chín trong số họ đã triển khai các chương trình thạc sĩ chung với bằng kép. Văn bằng SPbU, được cấp bằng tiếng Nga và tiếng Anh, tạo cơ hội rộng rãi cho sinh viên tốt nghiệp tìm được việc làm trong các tổ chức có uy tín ở Nga và nước ngoài.

Cựu sinh viên nổi tiếng

Trong số cựu sinh viên của Đại học St. Petersburg có hai tổng thống Nga, sáu thủ tướng, 600 học giả của Viện Hàn lâm Khoa học Nga, chín người đoạt giải Nobel, các nhà văn, nhà thơ nổi tiếng và hai nhà vô địch cờ vua thế giới. Mới đây, đội của trường đã lần thứ 4 giành chức vô địch thế giới về lập trình.

Tham khảo:
Học bổng Nga tại Đại học Quốc gia Saint Petersburg
Tin tức Du học Nga tại Đại học tổng hợp quốc gia Saint Petersburg
Tin tức Học bổng Nga tại Đại học Quốc Gia Saint Petersburg

Bạn muốn so sánh chất lượng đào tạo tại Đại học tổng hợp Saint?

Trường trực thuộc Đại học tổng hợp Saint Petersburg

Ngoài các khoa, viện và trung tâm nghiên cứu, Đại học tổng hợp quốc gia Saint Petersburg còn có các Trường trực thuộc dưới đây

Trường cao học Báo chí và Truyền thông đại chúng
Trường cao học Báo chí và Truyền thông đại chúng

Số 26 đường Tuyến 1
Đảo Vasilyevsky, quận Vasileostrovsky
(+7) 812-363-6184pr.dept@jf.pu.ru

Trường cao học Quản lý
Trường cao học Quản lý

Số 3 ngõ Volkhovsky
Đảo Vasilyevsky, quận Vasileostrovsky
(+7) 812-329-3234office@gsom.spbu.ru

Viện Phát triển Cạnh tranh và Chống độc quyền
Viện Phát triển Cạnh tranh và Chống độc quyền

Số 1/3 phố Smolny
Đảo Vasilyevsky, quận Vasileostrovsky
(+7) 812-363-6842antitrust@spbu.ru

Viện đại học Hóa học
Viện đại học Hóa học

Số 26 đại lộ Universitetsky
Phường Peterhof, quận Petrodvortsovy
(+7) 812-363-6722director.chem@spbu.ru

Viện đại học Địa chất
Viện đại học Địa chất

Số 29 đường Tuyến 16
Đảo Vasilyevsky, quận Vasileostrovsky
(+7) 812-363-6221secretary.earth@spbu.ru

Viện đại học Y tế
Viện đại học Y tế

Số 8A đường Tuyến 21
Đảo Vasilyevsky, quận Vasileostrovsky
(+7) 812-326-0326office_med@spbu.ru

Viện đại học Lịch sử
Viện đại học Lịch sử

Số 5 đường Tuyến Mendeleevskaya
Đảo Vasilyevsky, quận Vasileostrovsky
(+7) 812-328-9447office-history@spbu.ru

Viện đại học Triết học
Viện đại học Triết học

Số 5 đường Tuyến Mendeleevskaya
Đảo Vasilyevsky, quận Vasileostrovsky
(+7) 812-328-4408office.philosophy@spbu.ru

Viện Sư phạm
Viện Sư phạm

Tòa D, Số 11 đường Tuyến 6
Đảo Vasilyevsky, quận Vasileostrovsky
(+7) 812-363-6140pedagogika@spbu.ru

Viện Nghiên cứu Nhận thức
Viện Nghiên cứu Nhận thức

Tòa D, Số 11 đường Tuyến 6
Đảo Vasilyevsky, quận Vasileostrovsky
(+7) 812-363-6184iki@spbu.ru

Viện Thần học
Viện Thần học

Số 28 đại lộ Universitetsky
Phường Peterhof, quận Petrodvortsovy
(+7) 812-363-6140d.shmonin@spbu.ru

Trường THPT chuyên Faddeev
Trường THPT chuyên Faddeev

Số 1 đại lộ Sobstvenny
Phường Peterhof, quận Petrodvortsovy
(+7) 812-322-5312priem-ag@spbu.ru

Bạn muốn xem danh sách ngành đào tạo tại Đại học tổng hợp Saint?

Tin tức mới về Đại học tổng hợp quốc gia Saint Petersburg

Công bố Bảng xếp hạng giáo dục quốc gia về Trí tuệ nhân tạo

Trong bối cảnh toàn cầu đang bước vào một thời kỳ phát triển công nghệ mới, trí tuệ nhân tạo (AI) đã và đang trở thành một trụ cột không thể thiếu trong các ngành công nghiệp, nghiên cứu và đời sống. Trước làn sóng này, nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao […]

An vị tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại học Quốc gia Saint Petersburg

Ngày 19/5/2025, trong không khí trang nghiêm và xúc động, Lễ an vị tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh đã diễn ra tại khuôn viên Đại học Tổng hợp Quốc gia Saint Petersburg (SPbU), Liên bang Nga. Sự kiện mang nhiều ý nghĩa đặc biệt, không chỉ để tưởng niệm 135 năm ngày sinh của […]

Gặp mặt sinh viên Y khoa Việt – Nga tại thành phố Saint Petersburg

Chiều 21/01 vừa qua, tại điện Smolny – trụ sở Chính quyền thành phố Saint Petersburg, đã diễn ra một sự kiện đặc biệt: buổi gặp mặt giữa sinh viên ngành y Việt Nam và Nga. Buổi gặp mặt không chỉ là cơ hội để các sinh viên giao lưu, mà còn là dịp để […]

7 trường đại học Nga vào top Đại học tốt nhất Thế giới ARWU 2024

Bảy trường đại học của Nga được đưa vào Bảng xếp hạng chất lượng đại học thế giới (Academic Ranking of World Universities – ARWU), do Viện Giáo dục Đại học thuộc Đại học Giao thông Thượng Hải tổng hợp hàng năm. Các trường đại học này là Đại học Quốc gia Moskva mang tên […]

Sinh viên ULIS đạt cú đúp giải thưởng tại cuộc thi dịch thuật văn học Nga

Cuộc thi dịch thuật văn học quốc tế các tác phẩm của đại thi hào A.S. Pushkin mang tên “ARTIS LITTERAE” do Trường Đại học Tổng hợp Quốc gia Saint Petersburg tổ chức, với mục đích lan tỏa và khuyến khích nghiên cứu các tác phẩm của A.S. Pushkin, đồng thời tăng cường tình hữu […]

Sinh viên Sư Phạm – Điện Ảnh – Lâm nghiệp Saint liên hoan chào xuân mới

Hòa chung không khí vui tươi, phấn khởi của những ngày đầu năm, Chi đoàn Sư phạm – Điện ảnh – Lâm nghiệp đã tổ chức buổi tổng kết năm học 2023 và liên hoan chào năm mới 2024. Sự kiện là cơ hội để toàn thể thành viên trong Chi đoàn cùng họp mặt, […]

Thành lập Hội sinh viên Việt Nam tại Nga

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Đại sứ quán Việt Nam tại Liên bang Nga, Văn phòng Đảng ủy, Bộ phận Giáo dục – Đại sứ quán, sáng nay ngày 17/12/2023 Ban Cán sự Đoàn tại Liên bang Nga và Ban Vận động thành lập Hội sinh viên Việt Nam tại Nga đã tổ […]

Đại hội Chi đoàn Tổng hợp Saint nhiệm kỳ 2023 – 2024

Được sự đồng ý, nhất trí của Chi bộ Lâm nghiệp – Tổng hợp – Sư phạm và Đoàn Cơ sở Xanh Petecbua, ngày 12/11/2023 vừa qua, Chi đoàn Tổng hợp đã tổ chức Đại hội Chi đoàn để tổng kết nhiệm kỳ 2022 – 2023, đưa ra phương hướng hoạt động và bầu ra […]

Danh sách trường đại học tốt nhất ở Nga trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo

Liên minh Trí tuệ nhân tạo đã đưa ra bảng xếp hạng các trường đại học Nga dựa trên chất lượng đào tạo các chuyên gia AI. Nó bao gồm 180 trường đại học từ 64 vùng của đất nước với các chương trình cử nhân. Năm 2023, hơn 5 nghìn sinh viên đã đăng […]

Đại hội chi đoàn Sư phạm – Điện Ảnh – Lâm nghiệp nhiệm kỳ 2023-2024

Được sự thống nhất của Chi uỷ Chi bộ Lâm nghiệp – Tổng hợp – Sư phạm và Đoàn Cơ sở Xanh Petecbua, ngày 19/11/2023 tại Nhà hàng Benbar, Chi đoàn Sư phạm – Điện ảnh – Lâm nghiệp đã tổ chức Đại hội Chi đoàn nhiệm kỳ 2023 – 2024. Nhằm mục đích tổng […]

Đại hội lần thứ XV “Tiếng Nga và văn học Nga trong bối cảnh thế giới đang thay đổi”

Từ ngày 12 – 16 tháng 9 năm 2023, tại thành phố Saint-Peterburg (LB Nga) đã diễn ra thành công tốt đẹp Đại hội lần thứ XV “Tiếng Nga và văn học Nga trong bối cảnh thế giới đang thay đổi” do Hiệp hội giáo viên tiếng Nga và văn học Nga quốc tế (MAPRYAL) […]

Những thay đổi trong hoạt động giảng dạy tiếng Việt tại Nga

Một số lượng lớn các ngôn ngữ, cả phương Tây và phương Đông, đang được nghiên cứu ở Nga. Trong số đó, nhu cầu học tiếng Việt ngày càng lớn. Tiếng Việt đang được dạy tại bảy trường đại học Matxcơva, hai trường Đại học St. Petersburg, Đại học Tổng hợp Liên bang Viễn đông […]

Bạn muốn xem tin tức mới nhất từ Du học Nga?

Đời sống sinh viên tại Đại học tổng hợp quốc gia Saint Petersburg

Đời sống văn hóa tại Đại học tổng hợp Saint

Cuộc sống sinh viên tại Đại học Saint Petersburg rất đa dạng và đầy rẫy những sự kiện. Ngoài các lớp học, các hội thảo, sự kiện, bài giảng nghiên cứu và ứng dụng mở từ các học giả nổi tiếng, Trường còn tổ chức hơn 300 sự kiện dành cho sinh viên mỗi năm. 

Đại học tổng hợp Saint Petersburg cũng hỗ trợ các tổ chức tình nguyện của sinh viên tổ chức các sự kiện dọn dẹp cộng đồng và môi trường, thăm các trại trẻ mồ côi và hỗ trợ các sự kiện khác nhau tại trường Đại học. Ngoài ra còn có đội ngũ sinh viên trợ giảng, bao gồm bốn đội giảng dạy, hai đội xây dựng và một đội khảo cổ.

Là sinh viên, đừng bỏ lỡ bất kỳ cơ hội nào để thể hiện những gì bạn có. Ngoài giờ học, khuôn viên trường Đại học tổng hợp Saint còn nhộn nhịp với nhiều sự kiện khoa học, văn hóa và thể thao khác nhau: cuộc thi khởi nghiệp, lễ hội sinh viên, Olympic, trò chơi trí tuệ, cuộc thi thể thao các loại, sáng kiến xã hội, v.v.

Với những sinh viên đam mê khám phá văn hóa và khoa học, trong khuôn viên SPbU còn có Bảo tàng Lịch sử Đại học St Petersburg, Bảo tàng khoáng vật học, Bảo tàng nghệ thuật hiện đại Diaghilev, Bảo tàng và Kho lưu trữ Dmitri Mendeleev, Bảo tàng Vladimir Nabokov, Bảo tàng Lịch sử Vật lý và Toán học, Bảo tàng Cổ sinh vật học, Trung tâm Tiêu bản, Công viên điêu khắc đương đại và một Thảo cầm viên.

SPbU đặc biệt quan tâm đến việc phát triển các hoạt động thể thao. Hàng năm có hơn 5.000 sinh viên tham gia hơn 50 sự kiện thể dục thể thao, trong đó có hơn 30 môn thể thao được tổ chức các hoạt động thường kỳ. Sinh viên Đại học tổng hợp Saint là những nhà vô địch thế giới trong các môn nhào lộn, karate, trượt tuyết, bơi lội, quyền  Thái; và là những nhà vô địch châu Âu về chèo thuyền, vật tự do, bóng bầu dục, thể dục nhịp điệu thể thao và đấu kiếm.

Hội đồng sinh viên của Đại học quốc gia Saint Petersburg là một cơ quan đại diện, bao gồm các chủ tịch hội đồng sinh viên của các khoa viện, cũng như các chủ tịch ủy ban của hội đồng sinh viên. Nhiệm vụ chính của hội đồng sinh viên là đại diện cho quyền lợi của sinh viên ở cấp quản lý cao nhất của trường, đưa ra đề xuất với ban giám hiệu Đại học SPbU nhằm cải thiện các biện pháp trong lĩnh vực an sinh xã hội cho sinh viên (học bổng, ký túc xá). , hỗ trợ tài chính), tổ chức các hoạt động giải trí cho sinh viên (các sự kiện thể thao, văn hóa, xã hội có ích), bảo vệ quyền lợi của sinh viên, đảm bảo trao đổi thông tin giữa sinh viên và chính quyền thành phố.

Các cuộc họp của Hội đồng sinh viên Đại học tổng hợp quốc gia Saint Petersburg đều mở cửa – bất kỳ sinh viên hoặc nhân viên nào của trường không chỉ có thể tham dự mà còn chia sẻ các đề xuất cải thiện cuộc sống của cộng đồng sinh viên.

Chi phí sinh hoạt tại Đại học tổng hợp Saint

Chi phí sinh hoạt ở Saint Petersburg nói chung và Đại học tổng hợp Saint nói riêng khi còn là sinh viên phụ thuộc vào lối sống và hoạt động của từng người. Tuy nhiên, với kinh nghiệm của mình, chúng tôi đã tổng hợp các khoản chi tiêu theo mức bình quân của du học sinh quốc tế nói chung và du học sinh Việt Nam nói riêng. Theo đó, đối với mỗi sinh viên theo diện học bổng, sống trong ký túc xá, và mua đồ trong các siêu thị và tự nấu ăn sẽ có mức chi tiêu khoảng 10.000-15.000 rúp/tháng. Cụ thể như sau:

Chỗ ở trong Ký túc xá Đại học tổng hợp Saint
Nếu sinh viên chọn sống trong phòng riêng bên ngoài ký túc xá, giá thuê phòng phụ thuộc vào giá thị trường và các yếu tố như vị trí gần ga tàu điện ngầm, vị trí, v.v. Thông thường, giá thuê một phòng trong căn hộ là khoảng 20.000 rúp mỗi tháng chưa bao gồm phí điện nước. Ký túc xá tại Đại học Saint Petersburg có phí thuê phòng chỉ từ 1.500-6.000 rúp/tháng. Phí thuê phòng này được miễn nếu sinh viên được nhận học bổng. Ngoài ra, phí dịch vụ ký túc xá là 350-1.200 rub/tháng, tùy theo sinh viên đó được hưởng học bổng hay không.

Chi phí ăn uống trong Ký túc xá Đại học tổng hợp Saint
Đây là một khoản chi phí bắt buộc, nhưng có sự khác biệt rất lớn giữa các sinh viên, phụ thuộc vào sở thích và thói quen ăn uống của từng người. Thông thường, chi phí này rơi vào khoảng 5.000 rúp/người/tháng nếu bạn mua đồ tại siêu thị và tự nấu ăn. Tất nhiên, trong các tòa nhà của Đại học tổng hợp Saint cũng có các căng-tin, và điều này giúp sinh viên có sự đa dạng hóa trong các bữa ăn, cũng như tiết kiệm thời gian nấu nướng. Nếu như ở các nhà hàng bên ngoài có mức chi phí 800-1.000 rúp, thì ở căng tin của Đại học tổng hợp Saint, một suất ăn cơ bản chỉ tốn khoảng 200 rúp.

Chi phí khác

  • Bảo hiểm y tế tại Đại học tổng hợp Saint có chi phí là 6.000 rúp/năm, thấp hơn rất nhiều so với mức bảo hiểm y tế 40.000-100.000 rúp ở bên ngoài, nhưng vẫn cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với tổng hạn mức chi trả cho mỗi sinh viên lên tới 15.000 USD. Các sinh viên sống tại ký túc xá Peterhof thường khám bệnh tại bệnh viện Nikolaevskaya, còn nơi khám chữa bệnh của sinh viên trên đảo Vasilievsky là bệnh viện số 3 quận Vasileostrovsky.
  • Về phương tiện di chuyển, Thẻ giao thông sinh viên sẽ giúp giảm giá đáng kể khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng như  xe buýt, xe điện, metro… Theo đó, mức vé tháng thấp nhất dành cho xe bus và xe điện là 200 rúp/tháng, và vé tháng metro là 250 rúp/tháng. Chi phí taxi bình quân ở Moscow là khoảng 200-800 rúp, tùy thuộc vào khoảng cách di chuyển.
  • Internet được cung cấp miễn phí trong khuôn viên trường (ký túc, phòng học, thư viện, v.v.). Dịch vụ internet 3G có giá 300-1.000 rúp mỗi tháng, internet 4G có giá 500-1.200 rúp/tháng.
  • Các sản phẩm vệ sinh và hàng tiêu dùng sẽ có chi phí khoảng 400-1.200 rúp mỗi tháng.

Ký túc xá tại Đại học tổng hợp Saint

Chỗ ở trong ký túc xá được cung cấp cho tất cả sinh viên không thường trú và sinh viên nước ngoài trong các chương trình giáo dục chính quy toàn thời gian (sinh viên đại học, cao học, nghiên cứu sinh, thực tập sinh, chuyển tiếp, trao đổi), cũng như sinh viên bán thời gian trong thời gian được chứng nhận. Hệ thống ký túc xá của Đại học tổng hợp Saint bao gồm:

  • Quận Petrodvortsovy – mười hai ký túc xá, mười trong số đó nằm trong khu vực riêng của trường, được bảo trì tốt với cơ sở hạ tầng phát triển, rất gần học đường và sinh viên có thể đi bộ đến các tòa nhà giáo dục
  • Quận Vasileostrovsky – tám ký túc xá
  • Quận Nevsky – một ký túc xá

Theo cách bố trí, các ký túc xá được chia thành ký túc xá hành lang và ký túc xá dạng căn hộ. Theo sự phân bổ, các ký tũ xá dạng căn hộ có thể bao gồm từ một phòng có 1-3 giường, căn hộ hai hoặc phòng sẽ có 2-3 giường mỗi phòng. Tổng cộng hiện có khoảng 13.000 sinh viên được cấp chỗ ở trong các ký túc xá của Đại học tổng hợp Saint. Tất cả các ký túc xá đều được trang bị đồ nội thất cần thiết và truy cập Internet miễn phí. Ngoài ra, còn có sảnh chờ, phòng giặt là, quán cà phê, cửa hàng tạp hóa, phòng tập thể dục và sân thể thao trong mỗi khu ký túc,… Việc bố trí kết cấu phòng như sau:

  • dạng Block số: 10, 12, 13, 14, 15 (1 khối chung có 2 phòng), mỗi phòng từ 2-3 người chung bếp và vệ sinh
  • dạng căn hộ số 16, 20, 21, 22, 23: cho 2-3 người, có bếp và vệ sinh riêng trong phòng.
  • dạng hành lang: bếp, vệ sinh tập thể mỗi tầng bố trí cho 2-4 người mỗi phòng, 1 số phòng được sửa chữa mới và đẹp.

Ký túc xá số 19 là khu chủ yếu dành cho người nước ngoài. Nhìn chung, sinh viên sống tại Ký túc xá Đại học tổng hợp Saint thường có cuộc sống khá độc lập và riêng biệt, các sinh viên trong tòa nhà cũng ít khi gặp nhau thường xuyên trừ các trường hợp có bóng đá, hoặc các hoạt động tập thể. Dưới đây là hình ảnh của các khu Ký túc xá Đại học tổng hợp quốc gia Saint Petersburg:

spbu ky tuc xa 01 02 03
Khu liên hợp Ký túc xá số 1,2,3
Số 20A phố Korablestroiteley, quận Vasileostrovsky
16-18 tầng/tòa, với 690-760 chỗ ở mỗi tòa
spbu ky tuc xa 04 05
Khu liên hợp Ký túc xá số 4,5
Số 25 phố Shevchenko, quận Vasileostrovsky
7 tầng/tòa, với tổng cộng 910 chỗ ở
spbu ky tuc xa 17
Tòa Ký túc xá số 17
Số 66A đường Tuyến 5, quận Vasileostrovsky
6 tầng, với tổng cộng 390 chỗ ở
spbu ky tuc xa 18
Tòa Ký túc xá số 18
Số 77A đường Tuyến 8, quận Vasileostrovsky
7 tầng, với tổng cộng 310 chỗ ở
spbu ky tuc xa 19
Tòa Ký túc xá số 19
Số 3A phố Kapitanskaya, quận Vasileostrovsky
16 tầng, với tổng cộng 510 chỗ ở
spbu ky tuc xa 06
Tòa Ký túc xá số 6
Tòa A, số 27 đại lộ Solidarnosti, quận Nevsky
9 tầng, với tổng cộng 480 chỗ ở
spbu ky tuc xa 08 09
Khu liên hợp Ký túc xá số 8, 9
Số 15A phố Khalturina, quận Petrodvortsovy
5 tầng/tòa, với tổng 580 chỗ ở
spbu ky tuc xa 10 16
Khu liên hợp Ký túc xá cao tầng số 10 đến số 16
Số 64-66 phố Botanicheskaya, quận Petrodvortsovy
12-14 tầng/tòa, cung cấp tổng cộng 5.750 chỗ ở
spbu ky tuc xa 20 23
Khu liên hợp Ký túc xá liền kề số 20 đến số 23
Số 70 phố Botanicheskaya, quận Petrodvortsovy
3-8 tầng/tòa, cung cấp tổng cộng 1.950 chỗ ở

Bạn muốn đọc toàn bộ hướng dẫn cần thiết trước khi bắt đầu?

Sinh viên Việt Nam tại Đại học tổng hợp quốc gia Saint Petersburg

Sinh viên Việt Nam tại Đại học Tổng hợp Quốc gia Saint Petersburg, Nga, đại diện cho một nhóm học thuật đa dạng và năng động. Các bạn thường xuyên thể hiện sự chăm chỉ và quyết tâm trong việc học tập, đồng thời duy trì sự cân bằng giữa việc học và các hoạt động ngoại khóa, tham gia vào các câu lạc bộ và tổ chức sinh viên, qua đó phát triển kỹ năng lãnh đạo và giao tiếp quốc tế. 

Ngoài ra, các em còn nổi bật trong việc giữ gìn và phát huy văn hóa Việt Nam thông qua các sự kiện văn hóa và giao lưu quốc tế, là cầu nối quan trọng trong việc tăng cường mối quan hệ giữa Việt Nam và Nga. Sự nhiệt huyết và khả năng thích nghi cao với môi trường mới giúp họ không chỉ thành công trong học tập mà còn trong việc hòa nhập với cộng đồng quốc tế. Các hoạt động thường niên của du học sinh Việt Nam tại Đại học tổng hợp quốc gia Saint Petersburg bao gồm:

  • Tham gia biểu diễn tiết mục văn nghệ mừng ngày thành lập Đoàn, đại hội thể thao Olympic Chiến Thắng 30/4-1/5. 
  • Tham gia Hội thao Olympic Chiến Thắng 30/4 – 1/5.
  • Tham gia dâng hoa tượng Bác Hồ nhân ngày thành lập Đoàn và nhân ngày sinh của chủ tịch Hồ Chí Minh tại khuôn viên trường.
  • Đại diện tham gia đầy đủ các hoạt động của Sinh viên Việt Nam tại Saint Petersburg tổ chức kết hợp với Uỷ ban Đối ngoại của thành phố.
  • Tổ chức buổi họp mặt cho định kỳ nhân các ngày lễ lớn.

Dưới đây là review của một số sinh viên Việt Nam về Khoa-Viện mà các bạn đang theo học tại Đại học tổng hợp quốc gia Saint Petersburg:

Review Khoa Luật, Đại học tổng hợp Saint

Các giáo sư và giảng viên có trình độ chuyên môn cao giảng dạy các khóa học không chỉ cho sinh viên luật mà còn cho sinh viên nghiên cứu các lĩnh vực khác, như là tâm lý học, kinh tế học, quan hệ quốc tế và các ngành khác. Khoa của em có văn phòng giải quyết , tư vấn về các vấn đề luật pháp thuộc luôn, và khoa cũng khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động nghiên cứu nữa. Ngoài ra thì khao còn hỗ trợ cho các nhóm khoa học và nhiều hội thảo sinh viên, trong đó quan trọng nhất là hội thảo quốc tế iSLaCo, cũng như Olympic giữa dành cho các sinh viên toàn Nga, các cuộc thi quốc tế về luật vũ trụ ….

Về mặt đào tạo thì theo em được biết, khoa em dang hỗ trợ đào tạo khoảng 300 môn học, không chỉ bao gồm các môn chuyên ngành luật, mà còn các môn học như “Logic”, “Kinh tế”, “Tiếng Anh” và các môn khác. Trong đó có các môn hay các chương trình được đào hoàn toàn bằng tiếng Anh. Em rất ấn tượng vì trong quá trình học được nghe giảng bởi các chuyên gia khách mời tầm cỡ quốc tế. Giảng đường sử dụng công nghệ hiện đại, công nghệ đào tạo từ xa tương ứng với tiêu chuẩn thế giới, khán phòng được trang bị các thiết bị để quay phim và phát trực tuyến các bài giảng và bảo vệ luận án.

spbu sinh vien viet nam

Review Khoa Báo chí, Đại học tổng hợp Saint

Chương trình học báo bên này khá nặng, cả về lý thuyết lẫn thực hành. Phải chuẩn bị tinh thần là phải học hết các loại lịch sử báo chí, lịch sử nước Nga, lịch sử văn học, vv… Và có những môn lý thuyết trừu tượng rất…..trừu tượng. Nhưng không phải là không thể học được. Ở mức tối thiểu là phải hoàn thành được hết tất cả các bài tập, khi đến kì zachet và ekzamen thì chăm chuẩn bị trước. Đôi khi ở 1 số môn zachet, làm đầy đủ bài tập có khả năng avtomat. Và nên, rất rất nên tích cực chủ động hỏi bài thầy cô, kể cả khi nghe giảng không hiểu gì cũng nên hỏi về bài tập các loại. Một số thầy cô dễ tính sẽ nhớ mặt và đến zachet/ekzamen sẽ nhẹ nhàng hơn.

Theo kinh nghiệm cá nhân em thì nói chung khoa báo quốc tế cũng có khá nhiều sinh viên nước ngoài (chủ yếu là Trung Quốc) nên đa số thầy cô sẽ thông cảm và không khó lắm. Mấu chốt là làm bài đầy đủ và tích cực khiến thầy cô nhớ mặt là có thể tốt nghiệp được. Còn nếu bạn muốn tốt nghiệp xuất sắc thì phải cố gắng nhiều nhiều hơn, vì các bạn sinh viên Nga cũng rất giỏi và năng động.

Khoa Báo bắt đầu thực tập ngay từ năm nhất. Có thể thực tập ở những cơ sở có liên kết với trường. Nếu thực tập ở ngoài thì cần xin giấy ở khoa. Mức độ khó/dễ tuỳ thuộc vào từng nơi.

Ngành quảng cáo và quan hệ công chúng cũng nằm trong khoa Báo chí. Ngành này sinh viên nước ngoài khá ít. Xét về lượng kiến thức thì ngành này bao gồm lý thuyết về quảng cáo, PR, marketing và cả báo chí. Năm nhất học khá áp lực vì lý thuyết của những môn cơ bản khá nhiều, đặc biệt là các môn về lịch sử. Sang năm hai thì cân đối giữa lý thuyết và thực hành, nên sinh viên sẽ năng động hơn, học hỏi được nhiều kỹ năng như thuyết trình, viết báo cáo, làm việc nhóm,… Nói chung lượng kiến thức khá rộng, các tiết thực hành đòi hỏi sự linh hoạt, nhạy bén. Sang năm ba thì sinh viên sẽ được chọn giữa 2 nhóm: thương mại và chính trị. Đa số sẽ chọn nhóm thương mại, phần còn lại nếu đăng ký muộn sẽ dồn vào nhóm chính trị. Năm ba thực hành khá nhiều, chạy deadline sấp mặt. Bên cạnh đó những sinh viên Nga cũng rất năng nổ và chăm chỉ nên dễ bị căng thẳng. Ai thích môi trường làm việc sáng tạo, năng động thì ngành này vô cùng lý tưởng.

Review Khoa Địa chất, Đại học tổng hợp Saint

Ngành em thì thấy học cũng nặng, nhưng mà cũng có nhiều môn thú vị, còn về giáo viên thì thầy cô cũng nhiệt tình, quan tâm và nhiều thầy cô giảng hay, dễ hiểu! Kì cuối không phải đi học chỉ tập trung làm khoá luận, có thời gian và cơ hội tìm kiếm việc làm sau khi ra trường. 

À còn nữa, hè năm nhất đáng nhẽ được đi thực tập, nhưng do covid nên em không được đi đâu, nên hơi buồn. Em chúc các khóa sau đến học sẽ có cơ hội được đi thực tập cùng lớp thiệt là vui ạ. Còn nữa, là cũng hay tổ chức hội thảo khoa học, rồi còn festival geography nữa, nếu anh chị biết bạn nào học địa lý, môi trường, địa tin học thì giới thiệu về hết đây ạ! Học hơi nặng mà thú vị!

Đại học tổng hợp Saint Petersburg trong các Bảng xếp hạng

Đại học SPbU xếp hạng #242 Thế giới, #2 Liên bang Nga theo QS World University Rankings

SubjectsWorldRussia
Arts & Humanities1613
Archaeology101-1503
History101-1503
Linguistics101-1505
Modern Languages973
Philosophy101-1502
Engineering & Technology2005
Computer Science and Information Systems151-2004
Petroleum Engineering453
Life Sciences & Medicine
Biological Sciences201-2502
Medicine401-4505
Psychology251-3003
Natural Sciences1454
Chemistry1383
Environmental Sciences351-4002
Materials Sciences251-3005
Mathematics773
Physics & Astronomy151-2005
Social Sciences & Management1593
Business & Management Studies201-2503
Communication & Media Studies201-2503
Economics & Econometrics251-3006
Law & Legal Studies151-2004
Politics51-1002
Statistics & Operational Research201-2403
QS Emerging Europe & Central Asia 20223 EECA2
QS Graduate Employability Rankings 2022171-1802

Đại học SPbU xếp hạng #401-500 Thế giới, #2 Liên bang Nga theo ShanghaiRanking ARWU

Global Ranking of Academic SubjectsWorldRussia
Natural Sciences
Mathematics101-1502
Engineering
Automation & Control151-2002
Medical Sciences
Pharmacy & Pharmaceutical Sciences301-4002

Đại học SPbU xếp hạng #564 Thế giới, #4 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng CWUR

Đại học SPbU xếp hạng #1.270 Thế giới, #2 Liên bang Nga theo SCImago Institutions Rankings

Ranks by Subject areas or categoriesWorldĐ. ÂuRussia
Agricultural and Biological Sciences1627668
—–Animal Science and Zoology776426
—–Aquatic Science10584710
—–Ecology, Evolution, Behavior and Systematics1015409
—–Plant Science12787112
—–Soil Science679244
Arts and Humanities9622
—–Classics622
—–History4354
—–Literature and Literary Theory3032
—–Philosophy9265
—–Religious Studies5973
Biochemistry, Genetics and Molecular Biology2684778
Business, Management and Accounting9594210
Chemistry268410216
Computer Science915235
Earth and Planetary Sciences10524521
—–Atmospheric Science841317
—–Geology587187
—–Oceanography654215
—–Paleontology4223711
—–Space and Planetary Science8002911
Economics, Econometrics and Finance6292811
Energy10643711
Engineering20318315
—–Aerospace Engineering510256
—–Biomedical Engineering15834612
—–Civil and Structural Engineering13767620
—–Industrial and Manufacturing Engineering194313326
—–Mechanical Engineering195813436
Environmental Science276219664
Mathematics28252
Medicine363214920
—–Cardiology and Cardiovascular Medicine17516210
—–Gastroenterology1341407
—–Infectious Diseases2069699
—–Obstetrics and Gynecology13214414
—–Oncology20077214
—–Pathology and Forensic Medicine1036346
—–Psychiatry and Mental Health1482426
—–Public Health, Environmental and Occupational Health1764447
—–Radiology, Nuclear Medicine and Imaging16565011
—–Surgery18415311
Pharmacology, Toxicology and Pharmaceutics16586613
Physics and Astronomy18609231
Psychology1042266
Social Sciences402104
—–Anthropology331156
—–Communication36982
—–Education8603112
—–Geography, Planning and Development951524
—–Law677226
—–Sociology and Political Science18533

Đại học SPbU xếp hạng #652 Thế giới, #266 châu Âu, #8 Liên bang Nga theo US News

SubjectWorldRussia
Chemistry2202
Engineering8476
Geosciences2852
Materials Science39510
Mathematics1044
Molecular Biology and Genetics3862
Optics2318
Physical Chemistry3915
Physics2418
Plant and Animal Science3252
Space Science2083

Đại học SPbU xếp hạng #379 Thế giới, #202 châu Âu, #2 Liên bang Nga theo Webometrics

Đại học SPbU xếp hạng #565 Thế giới, #4 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng URAP

SubjectWorldRussia
Agriculture7423
Archeology3342
Astronomy & Astrophysics2265
Biological Sciences4533
Chemical Engineering3783
Chemical Sciences2092
Earth Sciences3882
Electrical & Electronics Engineering53011
Engineering8528
Environmental Sciences8965
Geology3082
Materials Engineering3745
Mathematical Sciences1983
Mechanical Engineering4386
Medical and Health Sciences9143
Metallurgy Engineering2267
Molecular Biology & Genetics4613
Nanoscience & Nanomaterials3805
Optics2048
Physical Sciences2395
Psychology and Cognitive Sciences6542
Technology6055
Zoology1532

Đại học SPbU xếp hạng #501-600 Thế giới, #4 Liên bang Nga theo ISC World University Rankings

SubjectWorldRussia
NATURAL SCIENCES451-5002
Biological sciences501-6003
Chemical sciences301-3502
Computer and information sciences601-7004
Earth and related environmental sciences501-6002
Mathematics1243
Physical sciences301-3505
ENGINEERING AND TECHNOLOGY501-6004
Electrical eng, electronic eng601-7003
Environmental engineering601-7003
Materials engineering351-4005
Mechanical engineering401-4506
Nano-technology351-4006
Other engineering and technologies601-7004
MEDICAL AND HEALTH SCIENCES
Basic medical research601-7003
AGRICULTURAL AND VETERINARY SCIENCES601-7003
Agriculture, forestry, fisheries
SOCIAL SCIENCES601-7002
Economics and business501-6003
Political science2293
Psychology and cognitive sciences501-6003
Social and economic geography451-5002
Sociology401-4502
HUMANITIES AND THE ARTS301-3502
History and archaeology2342
Languages and literature2423
Philosophy, ethics and religion1712
Other Humanities (Humanities, Multidisciplinary)171

Đại học SPbU xếp hạng #310 Thế giới, #8 Liên bang Nga theo Round University Ranking

SubjectWorldRussia
Teaching1138
Research5408
International Diversity57418
Financial Sustainability52916
Reputation3994
Academic5478
Humanities1723
Decision Sciences2441
Social Sciences3053
Business, Management, and Accounting1301
Economics911
Psychology4583
Life Sciences1534
Biochemistry, Genetics, and Molecular Biology4392
Health Professions6756
Medical Sciences2463
Immunology and Microbiology4725
Medicine6576
Neuroscience6058
Nursing86015
Pharmacology, Toxicology, and Pharmaceutics2672
Natural Sciences24110
Chemistry2432
Earth and Planetary Sciences3533
Physical Sciences3558
Environmental Science6352
Mathematics3132
Technical Sciences2538
Chemical Engineering4524
Computer science6255
Energy73412
Engineering5054
Nanoscience and Nanotechnology4557
Materials Science3815

Đại học SPbU xếp hạng #39 Thế giới, #2 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng MosIUR

Đại học SPbU xếp hạng #697 Thế giới, #3 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng Google Scholar

Đại học SPbU xếp hạng #191 Thế giới, #3 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng uniRank

Đại học SPbU xếp hạng #450 Thế giới, #183 châu Âu, #2 Liên bang Nga theo BXH EduRank

SubjectWorldRussia
Engineering5342
Acoustical Engineering5122
Aerospace Engineering4282
Automation and Control engineering5423
Biomedical Engineering97011
Chemical Engineering4802
Civil Engineering6304
Electrical Engineering5682
Electronic Engineering8935
Geotechnical Engineering8354
Marine Engineering6985
Mechanical Engineering6322
Metallurgical Engineering4462
Mining Engineering5689
Nanotechnology5022
Nuclear Engineering54911
Optical Engineering1502
Petroleum Engineering97425
Remote Sensing6143
Robotics4641
Structural Engineering6242
Systems Engineering9328
Telecommunications6844
Transportation Engineering8871
Computer Science6302
Artificial Intelligence (AI)5572
Computational Linguistics5603
Computer Graphics5592
Computer Networking7052
Computer Vision5492
Cyber Security6884
Data Science8344
Database Administration6596
Library and Information science5182
Machine Learning7113
Software Engineering9174
Web Design and Development8252
Medicine9804
Anatomy / Physiology8022
Audiology7732
Bioethics/Medical Ethics9767
Dentistry5752
Neurosurgery7582
Occupational Therapy (OT)9966
Orthodontics4912
Pharmacy1172
Respiratory Therapy9398
Liberal Arts & Social Sciences7673
Aesthetics6703
Anthropology8183
Archaeology7823
Broadcast Journalism5294
Classics and Ancient History3953
Communications and Public Relations8293
Criminology and Criminal Justice8062
Education Majors9634
Genealogy6553
History7443
Human Rights Law7334
International Law6857
International Relations and Diplomacy2234
Journalism and Digital Media4282
Law7173
Linguistics5523
Media Studies6903
Military Science6905
Negotiation and Conflict Resolution8255
Philosophy7703
Political Science8203
Public Policy / Administration7685
Publishing8915
Radio and Television broadcasting4255
Theology / Divinity / Religious studies8133
Business5783
Accounting7214
Actuarial Science6944
Advertising9143
Entertainment Industry Business6784
Entrepreneurship3082
Hospitality / Hotel Management97710
Human Resource Management4902
International Business4934
Management4771
Management Information Systems (MIS)6302
Marketing7253
Project Management8873
Risk Management8247
Supply Chain Management (Logistics)7772
Biology6572
Agricultural Science9252
Astrobiology2822
Biochemistry6202
Bioinformatics and Computational biology5532
Biophysics6683
Botany6742
Entomology5302
Evolutionary Biology2852
Genetics7032
Molecular Biology8612
Neuroscience7052
Paleontology5862
Wildlife and Fisheries Management & Conservation6392
Zoology3152
Chemistry5242
Biochemical Engineering6203
Computational Chemistry1872
Environmental Chemistry3572
Inorganic3022
Materials Science4612
Organic Chemistry4352
Physical chemistry3712
Polymer science and Plastics engineering4994
Radiochemistry6994
Physics3562
Applied Physics4663
Astrophysics and Astronomy2262
Atomic and Molecular physics1272
Condensed Matter2602
Nuclear Physics1682
Quantum and Particle physics3052
Theoretical Physics1082
Mathematics5862
Applied Mathematics1292
Operations Research7924
Statistics6052
Environmental Science5882
Earth science / Geoscience / Geophysics3712
Ecology6052
Geography and Cartography5732
Geology5332
Meteorology and Atmospheric Science4452
Oceanography4962
Petrology and Geochemistry3603
Urban and Regional planning973
Economics5873
Econometrics and Mathematical Economics3933
Finance4473
International Economics6065
International Trade4434
Investment Banking / Stock trading7035
Political Economy5447
Psychology9863
Child Psychology9533
Human Sexuality (Sexology)9102
Social Psychology7603
Social Work8233
Art & Design6703
Animation5993
Architecture97811
Art History4893
Cinematography5392
Creative Writing6682
Fashion Design7453
Illustration and Concept Art5002
Landscape Architecture7336
Literature4753
Music8134
Painting and Drawing4792
Acting (Performing arts/Drama theatre)2872
Photography6682
Sculpture4792
Singing and Vocal Performance6383

Bạn muốn tìm hiểu thêm những câu chuyện thực tế của sinh viên?

Các ngành đào tạo tại Đại học tổng hợp quốc gia Saint Petersburg

Các ngành đào tạo đại học tại Đại học tổng hợp Saint

Chương trình đào tạoHọc phí (rúp/năm)
Khối ngành: Toán học và Khoa học tự nhiên
01.03.01: Toán học365000 ₽
01.03.02: Toán ứng dụng và Khoa học máy tính355000 ₽
01.03.03: Cơ học và Mô hình toán355000 ₽
01.05.01: Toán học và Cơ học cơ bản315000 ₽
02.03.01: Toán học và Khoa học Máy tính345000 ₽
02.03.02: Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin355000 ₽
02.03.03: Phần mềm và Quản trị Hệ thống thông tin375000 ₽
03.03.01: Toán ứng dụng và Vật lý ứng dụng385000 ₽
03.03.02: Vật lý375000 ₽
03.05.01: Thiên văn học320000 ₽
04.03.01: Hóa học360000 ₽
04.03.02: Hóa học, Vật lý và Cơ học Vật liệu345000 ₽
05.03.01: Địa chất370000 ₽
05.03.02: Địa lý335000 ₽
05.03.03: Bản đồ học và Địa thông tin330000 ₽
05.03.04: Khí tượng thủy văn330000 ₽
05.03.06: Sinh thái học và Quản lý Tài nguyên thiên nhiên340000 ₽
06.03.01: Sinh học365000 ₽
06.03.02: Thổ nhưỡng340000 ₽
Khối ngành: Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật
09.03.03: Khoa học máy tính ứng dụng415000 ₽
09.03.04: Kỹ thuật phần mềm385000 ₽
21.03.01: Kỹ thuật Dầu khí380000 ₽
21.03.02: Quản lý đất đai và địa chính465000 ₽
27.03.03: Phân tích và Quản trị hệ thống400000 ₽
Khối ngành: Khoa học y tế và Dịch vụ sức khỏe cộng đồng
31.05.01: Y đa khoa485000 ₽
31.05.03: Nha khoa455000 ₽
34.03.01: Điều dưỡng410000 ₽
Khối ngành: Khoa học xã hội
37.03.01: Tâm lý học310000 ₽
37.03.02: Nghiên cứu giải quyết xung đột340000 ₽
37.05.01: Tâm lý học Kinh doanh và Nghề nghiệp305000 ₽
37.05.02: Tâm lý học các hoạt động công vụ310000 ₽
38.03.01: Kinh tế học480000 ₽
38.03.02: Quản trị670000 ₽
38.03.03: Quản trị nhân lực455000 ₽
38.03.04: Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị460000 ₽
38.03.05: Tin học kinh tế470000 ₽
39.03.01: Xã hội học290000 ₽
39.03.02: Công tác xã hội275000 ₽
40.03.01: Pháp luật510000 ₽
41.03.04: Khoa học chính trị335000 ₽
41.03.05: Quan hệ quốc tế425000 ₽
42.03.01: Quảng cáo và Quan hệ công chúng430000 ₽
43.03.02: Du lịch375000 ₽
Khối ngành: Khoa học Nhân văn
45.03.01: Ngữ văn Nga410000 ₽
45.03.02: Ngôn ngữ học425000 ₽
46.03.01: Lịch sử305000 ₽
47.03.01: Triết học325000 ₽
47.03.03: Nghiên cứu Tôn giáo340000 ₽
49.03.01: Giáo dục thể chất320000 ₽
58.03.01: Đông phương học và Phi Châu học495000 ₽
Khối ngành: Nghệ thuật và Văn hóa
50.03.02: Mỹ thuật450000 ₽
50.03.03: Lịch sử nghệ thuật310000 ₽
51.03.01: Nghiên cứu Văn hóa350000 ₽
51.03.04: Bảo tàng học và Bảo tồn Di sản Thiên nhiên và Văn hóa285000 ₽
52.05.01: Diễn xuất460000 ₽
53.03.02: Nghệ thuật nhạc cụ570000 ₽
53.03.03: Nghệ thuật thanh nhạc520000 ₽
54.03.01: Thiết kế445000 ₽
54.03.02: Nghệ thuật ứng dụng và Nghệ thuật thủ công470000 ₽
54.03.04: Phục chế500000 ₽
54.05.02: Hội họa410000 ₽

Các ngành đào tạo cao học tại Đại học tổng hợp Saint

Chương trình đào tạoHọc phí (rúp/năm)
Khối ngành: Toán học và Khoa học tự nhiên
01.04.01: Toán học350000 ₽
01.04.02: Toán ứng dụng và Khoa học máy tính360000 ₽
01.04.03: Cơ học và mô hình toán360000 ₽
02.04.02: Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin345000 ₽
03.04.01: Toán ứng dụng và Vật lý ứng dụng345000 ₽
03.04.02: Vật lý335000 ₽
04.04.01: Hóa học335000 ₽
05.04.01: Địa chất375000 ₽
05.04.02: Địa lý395000 ₽
05.04.03: Bản đồ học và Địa thông tin395000 ₽
05.04.04: Khí tượng thủy văn400000 ₽
05.04.06: Sinh thái học và Quản lý Tài nguyên thiên nhiên395000 ₽
06.04.01: Sinh học345000 ₽
06.04.02: Thổ nhưỡng395000 ₽
Khối ngành: Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật
09.04.03: Khoa học máy tính ứng dụng385000 ₽
09.04.04: Kỹ thuật phần mềm385000 ₽
21.04.01: Kỹ thuật Dầu khí375000 ₽
21.04.02: Quản lý đất đai và địa chính360000 ₽
27.04.03: Phân tích và Quản trị hệ thống400000 ₽
28.04.04: Hệ thống nano và Vật liệu nano335000 ₽
Khối ngành: Khoa học xã hội
37.04.01: Tâm lý học335000 ₽
37.04.02: Nghiên cứu giải quyết xung đột360000 ₽
38.04.01: Kinh tế học470000 ₽
38.04.02: Quản trị610000 ₽
38.04.03: Quản trị nhân lực420000 ₽
38.04.04: Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị600000 ₽
38.04.05: Tin học kinh tế420000 ₽
38.04.08: Tài chính và tín dụng455000 ₽
39.04.01: Xã hội học345000 ₽
39.04.02: Công tác xã hội340000 ₽
40.04.01: Pháp luật430000 ₽
41.04.02: Khu vực học nước Nga400000 ₽
41.04.04: Chính trị học395000 ₽
41.04.05: Quan hệ quốc tế490000 ₽
42.04.01: Quảng cáo và Quan hệ công chúng415000 ₽
42.04.02: Báo chí445000 ₽
43.04.02: Du lịch370000 ₽
Khối ngành: Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm
44.04.01: Giáo dục sư phạm215000 ₽
Khối ngành: Khoa học Nhân văn
45.04.01: Ngữ văn Nga435000 ₽
45.04.02: Ngôn ngữ học475000 ₽
46.04.01: Lịch sử355000 ₽
46.04.03: Nhân chủng học và Dân tộc học350000 ₽
47.04.01: Triết học375000 ₽
47.04.02: Đạo đức học ứng dụng375000 ₽
47.04.03: Nghiên cứu Tôn giáo390000 ₽
48.04.01: Thần học345000 ₽
58.04.01: Đông phương học và Phi Châu học435000 ₽
Khối ngành: Nghệ thuật và Văn hóa
50.04.01: Nghệ thuật và Nhân học415000 ₽
50.04.03: Lịch sử nghệ thuật355000 ₽
51.04.01: Nghiên cứu Văn hóa385000 ₽
51.04.04: Bảo tàng học và Bảo tồn Di sản Thiên nhiên và Văn hóa365000 ₽
54.04.01: Thiết kế455000 ₽
54.04.04: Phục chế455000 ₽

Các hướng nghiên cứu sinh tiến sĩ chuyên ngành và liên ngành tại Đại học tổng hợp Saint

Hướng nghiên cứuHọc phí (rúp/năm)
1.1.1 – Phân tích thực, phức tạp và chức năng325000 ₽
1.1.2 – Phương trình vi phân và vật lý toán340000 ₽
1.1.3 – Hình học và cấu trúc liên kết325000 ₽
1.1.4 – Lý thuyết xác suất và thống kê toán học325000 ₽
1.1.5 – Logic toán học, đại số, lý thuyết số và toán rời rạc325000 ₽
1.1.6 – Toán tính toán325000 ₽
1.1.7 – Cơ học lý thuyết, động lực học máy325000 ₽
1.1.8 – Cơ học của chất rắn biến dạng325000 ₽
1.1.9 – Cơ học chất lỏng, khí và plasma325000 ₽
1.2.1 – Trí tuệ nhân tạo và học máy335000 ₽
1.2.2 – Mô hình toán học, phương pháp số và gói phần mềm335000 ₽
1.2.3 – Lý thuyết khoa học máy tính, điều khiển học335000 ₽
1.3.1 – Vật lý vũ trụ, thiên văn học355000 ₽
1.3.3 – Vật lý lý thuyết355000 ₽
1.3.4 – Vật lý phóng xạ355000 ₽
1.3.6 – Quang học355000 ₽
1.3.8 – Vật lý chất ngưng tụ355000 ₽
1.3.9 – Vật lý plasma355000 ₽
1.3.11 – Vật lý chất bán dẫn355000 ₽
1.3.12 – Vật lý hiện tượng từ trường355000 ₽
1.3.13 – Điện vật lý, hệ thống điện vật lý355000 ₽
1.3.15 – Vật lý hạt nhân nguyên tử và hạt cơ bản, vật lý năng lượng cao355000 ₽
1.3.19 – Vật lý laser355000 ₽
1.4.1 – Hóa vô cơ355000 ₽
1.4.2 – Hóa phân tích355000 ₽
1.4.3 – Hóa hữu cơ355000 ₽
1.4.4 – Hóa lý355000 ₽
1.4.6 – Điện hóa học355000 ₽
1.4.7 – Hợp chất có trọng lượng phân tử cao355000 ₽
1.5.5 – Sinh lý con người và động vật355000 ₽
1.5.7 – Di truyền học355000 ₽
1.5.9 – Thực vật học355000 ₽
1.5.11 – Vi sinh vật355000 ₽
1.5.12 – Động vật học355000 ₽
1.5.14 – Côn trùng học355000 ₽
1.5.15 – Sinh thái355000 ₽
1.5.19 – Khoa học đất355000 ₽
1.5.21 – Sinh lý và hóa sinh của thực vật355000 ₽
1.5.22 – Sinh học tế bào355000 ₽
1.5.23 – Sinh học phát triển, phôi học355000 ₽
1.6.1 – Địa chất tổng quát và khu vực. Địa kiến tạo và địa động lực430000 ₽
1.6.3 – Thạch học, núi lửa học430000 ₽
1.6.4 – Khoáng vật học, tinh thể học, địa hóa học, thăm dò khoáng sản430000 ₽
1.6.5 – Thạch học430000 ₽
1.6.7 – Địa chất công trình, lớp băng vĩnh cửu và khoa học đất430000 ₽
1.6.9 – Địa vật lý430000 ₽
1.6.10 – Địa chất, thăm dò khoáng sản rắn, khai khoáng430000 ₽
1.6.12 – Địa lý tự nhiên và địa sinh học, địa lý đất và địa hóa cảnh quan330000 ₽
1.6.13 – Địa lý kinh tế, xã hội, chính trị và giải trí330000 ₽
1.6.16 – Thủy văn trên cạn, tài nguyên nước, thủy hóa330000 ₽
1.6.17 – Hải dương học330000 ₽
1.6.18 – Khí quyển và khoa học khí hậu355000 ₽
1.6.20 – Địa tin học, bản đồ330000 ₽
1.6.21 – Địa sinh thái430000 ₽
1.6.22 – Trắc địa430000 ₽
2.3.1 – Hệ thống phân tích, quản lý và xử lý thông tin, thống kê335000 ₽
2.3.4 – Quản lý trong hệ thống tổ chức335000 ₽
2.3.5 – Toán học và phần mềm của hệ thống máy tính, tổ hợp và mạng máy tính335000 ₽
2.3.8 – Khoa học máy tính và quy trình thông tin335000 ₽
2.9.4 – Quản lý quá trình vận chuyển335000 ₽
3.1.3 – Tai mũi họng365000 ₽
3.1.4 – Sản phụ khoa365000 ₽
3.1.5 – Nhãn khoa365000 ₽
3.1.6 – Ung thư, xạ trị365000 ₽
3.1.7 – Nha khoa365000 ₽
3.1.8 – Chấn thương chỉnh hình365000 ₽
3.1.9 – Phẫu thuật365000 ₽
3.1.10 – Phẫu thuật thần kinh365000 ₽
3.1.12 – Gây mê hồi sức365000 ₽
3.1.13 – Tiết niệu và nam khoa365000 ₽
3.1.17 – Tâm thần học và ma thuật học365000 ₽
3.1.18 – Nội khoa365000 ₽
3.1.20 – Tim mạch365000 ₽
3.1.21 – Nhi khoa365000 ₽
3.1.22 – Bệnh truyền nhiễm365000 ₽
3.1.23 – Da liễu365000 ₽
3.1.24 – Thần kinh học365000 ₽
3.1.25 – Chẩn đoán bức xạ365000 ₽
3.1.30 – Tiêu hóa và ăn kiêng365000 ₽
3.1.32 – Thận học365000 ₽
3.2.3 – Y tế công cộng, tổ chức và xã hội học về chăm sóc sức khỏe, y tế và xã hội365000 ₽
3.3.2 – Giải phẫu bệnh lý365000 ₽
3.3.3 – Sinh lý bệnh học365000 ₽
3.3.6 – Dược lý, dược lý lâm sàng365000 ₽
5.1.1 – Khoa học pháp lý lý luận và lịch sử340000 ₽
5.1.2 – Khoa học pháp lý công (nhà nước, pháp lý)340000 ₽
5.1.3 – Khoa học luật tư (dân sự)340000 ₽
5.1.4 – Khoa học luật hình sự340000 ₽
5.1.5 – Khoa học pháp lý quốc tế340000 ₽
5.2.1 – Lý thuyết kinh tế340000 ₽
5.2.2 – Phương pháp toán học, thống kê và công cụ trong kinh tế340000 ₽
5.2.3 – Kinh tế vùng và kinh tế ngành340000 ₽
5.2.4 – Tài chính340000 ₽
5.2.5 – Kinh tế thế giới340000 ₽
5.2.6 – Quản lý645000 ₽
5.3.1 – Tâm lý học đại cương, tâm lý nhân cách, lịch sử tâm lý học330000 ₽
5.3.2 – Tâm sinh lý350000 ₽
5.3.3 – Tâm lý học nghề nghiệp, tâm lý học kỹ thuật, ecgônômi nhận thức330000 ₽
5.3.4 – Tâm lý giáo dục, chẩn đoán tâm lý môi trường giáo dục số330000 ₽
5.3.5 – Tâm lý xã hội, tâm lý chính trị, kinh tế330000 ₽
5.3.6 – Tâm lý y học330000 ₽
5.4.1 – Lý thuyết, phương pháp luận và lịch sử xã hội học325000 ₽
5.4.2 – Xã hội học kinh tế325000 ₽
5.4.4 – Cấu trúc xã hội, thể chế và quá trình xã hội325000 ₽
5.4.5 – Xã hội học chính trị325000 ₽
5.4.6 – Xã hội học văn hóa325000 ₽
5.4.7 – Xã hội học quản lý325000 ₽
5.5.1 – Lịch sử và lý luận chính trị315000 ₽
5.5.2 – Thể chế chính trị, quy trình, công nghệ325000 ₽
5.5.3 – Hành chính công và chính sách ngành315000 ₽
5.5.4 – Quan hệ quốc tế, nghiên cứu toàn cầu và khu vực325000 ₽
5.6.1 – Lịch sử trong nước310000 ₽
5.6.2 – Lịch sử chung310000 ₽
5.6.3 – Khảo cổ học310000 ₽
5.6.4 – Dân tộc học, nhân chủng học và dân tộc học310000 ₽
5.6.5 – Sử liệu, nghiên cứu nguồn, phương pháp nghiên cứu lịch sử310000 ₽
5.6.6 – Lịch sử khoa học công nghệ310000 ₽
5.6.7 – Lịch sử quan hệ quốc tế và chính sách đối ngoại320000 ₽
5.7.1 – Bản thể học và lý thuyết tri thức325000 ₽
5.7.2 – Lịch sử triết học325000 ₽
5.7.3 – Tính thẩm mỹ325000 ₽
5.7.4 – Đạo đức325000 ₽
5.7.5 – Logic325000 ₽
5.7.6 – Triết học khoa học công nghệ325000 ₽
5.7.7 – Triết học chính trị xã hội325000 ₽
5.7.8 – Nhân học triết học, triết học văn hóa325000 ₽
5.7.9 – Triết học tôn giáo và nghiên cứu tôn giáo325000 ₽
5.8.1 – Sư phạm đại cương, lịch sử sư phạm và giáo dục380000 ₽
5.8.2 – Lý luận và phương pháp đào tạo, giáo dục (theo lĩnh vực, cấp học)380000 ₽
5.8.7 – Phương pháp và công nghệ giáo dục nghề nghiệp380000 ₽
5.9.1 – Văn học Nga và văn học các dân tộc Liên bang Nga380000 ₽
5.9.2 – Văn học các dân tộc trên thế giới320000 ₽
5.9.3 – Lý luận văn học380000 ₽
5.9.4 – Văn học dân gian380000 ₽
5.9.5 – Tiếng Nga. Ngôn ngữ của các dân tộc Nga380000 ₽
5.9.6 – Ngôn ngữ của các dân tộc nước ngoài (một hoặc nhóm ngôn ngữ)320000 ₽
5.9.7 – Ngữ văn cổ điển, Byzantine và Hy Lạp hiện đại380000 ₽
5.9.8 – Ngôn ngữ học lý thuyết, ứng dụng và so sánh380000 ₽
5.9.9 – Truyền thông và báo chí260000 ₽
5.10.1 – Lý luận và lịch sử văn hóa nghệ thuật325000 ₽
5.10.3 – Các loại hình nghệ thuật (biểu thị nghệ thuật cụ thể)325000 ₽
5.11.1 – Thần học lý thuyết (Chính thống giáo, Hồi giáo, Do Thái giáo, Tin Lành)325000 ₽
5.11.2 – Thần học lịch sử (Chính thống giáo, Hồi giáo, Do Thái giáo, Tin Lành)325000 ₽
5.11.3 – Thần học thực tiễn (Chính thống giáo, Hồi giáo, Do Thái giáo, Tin Lành)325000 ₽
5.12.1 – Nghiên cứu liên ngành về quá trình nhận thức340000 ₽
5.12.3 – Nghiên cứu ngôn ngữ liên ngành340000 ₽

Bạn cần trao đổi thêm thông tin?

Chúng tôi luôn mong muốn được trao đổi, và luôn sẵn sàng lắng nghe!