Đại học tổng hợp quốc gia Moscow mang tên Lomonosov

  • Đại học tổng hợp quốc gia Moscow mang tên Lomonosov

Đại học Lomonosov, ngôi trường huyền thoại và là một biểu tượng của giáo dục và nghiên cứu toàn cầu. Hễ nói đến giáo dục Nga là phải nói tới Đại học tổng hợp quốc gia Lomonosov, nơi sản sinh ra nhiều nhà khoa học kiệt xuất. Đại học Lomonosov hiện nay là cơ sở giáo dục đại học có quy mô lớn nhất tại Nga, có cơ sở vật chất hàng đầu và đội ngũ giáo sư xuất sắc, cung cấp nhiều chương trình học đa dạng từ khoa học, nghệ thuật đến kỹ thuật. Được học tập và nghiên cứu bên trong khuôn viên Đại học tổng hợp Lomonosov từ lâu đã là ước mơ của tất cả học sinh tại Liên bang Nga và các nước SNG.

Tên chính thức
Московский государственный университет имени М. В. Ломоносова
Tên quốc tế
Lomonosov Moscow State University
Địa chỉ
Số 1 Núi Lenin, quận Ramenki, khu hành chính Phía Tây, thành phố Moscow.
Năm thành lập
12/1/1755
Thứ hạng
#87 World, #1 Russia theo
#95 World, #1 Russia theo
#101-150 World, #1 Russia theo
#217 World, #1 Russia theo
#685 World, #1 Russia theo
#355 World, #148 Europe, #1 Russia theo
Thông tin liên hệ
Website: https://www.msu.ru/
Điện thoại: +7 (495) 939-10-00
Email: info@
Sinh viên
41.000 sinh viên chính quy, 4.300 sinh viên quốc tế
Sinh viên Việt Nam
Thông tin đang được cập nhật...

Giới thiệu tổng quan về Đại học Lomonosov

Play Giới thiệu Đại học Lomonosov
Play Đại học Lomonosov - Fact & Figures 2022
Play Khám phá Đại học Lomonosov
Play Bên trong toà nhà chính Đại học Lomonosov có gì?
Play Video kỷ niệm 65 năm toà nhà chính Đại học Lomonosov

Đại học Tổng hợp Quốc gia Moscow mang tên Lomonosov (tiếng Nga: Московский государственный университет имени М. В. Ломоносова, thường viết tắt là МГУ, MGU) là trường đại học lớn nhất và lâu đời nhất ở Nga, thành lập năm 1755.

Ban đầu Đại học Tổng hợp Quốc gia Moscow mang tên Lomonosov có trụ sở ở vị trí mà hiện nay là Bảo tàng lịch sử Nga trên Quảng trường Đỏ, sau đó được dời đến vị trí ngày nay và nằm trên cả một quả đồi vô cùng rộng lớn mang tên đồi Chim sẻ. Con đường trước cổng trường cũng được mang tên Lomonosov. Tổng diện tích của trường lên đến 1 triệu mét vuông và đang tiếp tục mở rộng thêm 800.000 mét vuông nữa. Ngôi trường này to đến mức nếu đi bộ quanh các hành lang, phải mất 3 tháng mới đi hết trường này.

Cùng với sự thăng trầm trong lịch sử nước Nga, Đại học Tổng hợp Quốc gia Moscow mang tên Lomonosov cũng trải qua nhiều biến cố. Sau chiến tranh, trường là ngôi trường hàng đầu đứng lên khôi phục và phát triển nền giáo dục Nga. Hiện nay trường có khoảng 47.000 sinh viên, 7.000 nghiên cứu sinh và 10.200 sinh viên quốc tế. Số lượng giảng viên cũng vô cùng lớn, khoảng 4.000 cán bộ giảng dạy và 15.000 nhân viên khác.

Đại học Tổng hợp Quốc gia Moscow mang tên Lomonosov tính tới năm 2019 có tới 13 người đoạt giải Nobel và 6 người đạt giải Fields và 1 người đạt giải thưởng Turing. Trường cũng là cái nôi đào tạo rất nhiều các chính trị gia, các nhà văn, các nhà hoạt động xã hội nổi tiếng cũng xuất thân từ ngôi trường này. Ngôi trường được thiết kế bởi kiến trúc sư huyền thoại Lev Vladimirovich Rudnev. Đặc biệt, trường còn sở hữu một tòa nhà chọc trời mang phong cách kiến trúc Gothic. Đó là tòa nhà chính của trường có 34 tầng, trung bình mỗi tầng cao khoảng 5m, gồm 40.000 phòng (vừa là văn phòng, phòng học, thư viện…).

Khuôn viên rộng lớn của Đại học Tổng hợp Quốc gia Moscow mang tên Lomonosov còn được đánh giá là cơ sở giáo dục đẹp nhất nước Nga, với sự hài hòa của cỏ cây, hoa lá và sông nước tuyệt đẹp. Nếu đến với nước Nga và đặt chân đến đây bạn sẽ không nhận ra được mình đứng trong khuôn viên của trường từ khi nào! Lý do là trường có khuôn viên quá rộng, giống như một thành phố thu nhỏ với rừng cây bao quanh, đường 2 làn xe dành cho ô tô, tổ hợp các tòa nhà cao tầng,… Trường cũng được biết đến như một điểm du lịch hấp dẫn các du khách từ khắp các nơi trên thế giới.

msu 270 banner

Đại học Lomonosov hiện nay là cơ sở giáo dục đại học có quy mô lớn nhất tại Nga, bao gồm 40 khoa, 377 phòng ban, 40 trung tâm nghiên cứu, 4 chi nhánh trong nước, 6 chi nhánh ở nước ngoài và 1 đại học liên doanh MSU-PPI tại Thâm Quyến, Trung Quốc.

Nếu không tính các tòa nhà trọc trời ở New York thì tòa nhà của Đại Học Lomonoxop là tòa nhà cao nhất thế giới cũng như Châu Âu cho đến năm 1988. Nó chứa tổng cộng 33 kilômét đường hành lang và 5.000 phòng. Nếu muốn đi thăm hết tòa nhà bạn phải dành ít nhất 60 năm để đi hết các phòng trong trường.

Trong thời Xô Viết, có tin đồn rằng bên trong ngọn tháp của toà nhà này là cơ sở thuộc KGB, được cho là để giám sát các động thái của các quan chức cấp cao. Không biết điều này đúng sai như thế nào. Tương tự, không ai biết phía dưới tòa nhà chính có gì? Nhưng chúng ta biết rằng các tầng của tòa nhà chọc trời không chỉ hướng lên phía trên. Ít nhất có ba tầng chìm sâu dưới đất.

Một trong những bí mật của trường đại học tổng hợp mới được phát hiện cách đây không lâu. Hóa ra dưới tòa nhà lớn có một nhánh tàu điện ngầm bí mật. Nhánh này chạy từ điện Kremlin đến sân bay Vnukovo-2, nơi lên xuống của các máy bay bay chính phủ.

Nhưng cho đến ngày nay, có những bí mật của MGU vẫn chưa được khám phá. Người ta đồn rằng ở nơi nào đó sâu dưới lòng đất có một tòa nhà khác được xây dựng không rõ để dùng vào mục đích gì. Ngoài ra, lại đồn rằng có một đường hầm nối trường đại học tổng hợp với nhà nghỉ của Stalin và thành phố ngầm bí mật.?

Tham khảo:
Học bổng Nga tại Đại học Quốc gia Moskva
Tin tức Du học Nga tại Đại học tổng hợp quốc gia Moscow Lomonosov
Tin tức Học bổng Nga tại Đại học Quốc gia Moskva mang tên Lomonosov

Bạn muốn so sánh chất lượng đào tạo tại Đại học Lomonosov?

Các trường trực thuộc và các chi nhánh của MSU

Ngoài các khoa, viện và trung tâm, Đại học tổng hợp quốc gia Moscow mang tên Lomonosov còn có các Trường trực thuộc và các Chi nhánh dưới đây

Đại học MSU Thâm Quyến
Đại học MSU Thâm Quyến

Số 299 Đường Đại học Quốc tế Đại Vận
Long Cảng, Thâm Quyến, Trung Quốc
(+86) 755-2832-3024info@smbu.edu.cn

Trường đại học MSU Baku
Trường đại học MSU Baku

Số 133 Đại lộ Javid
Thành phố Baku, Azerbaijan
(+994) 12-598-9332info@msu.az

Trường đại học MSU Tashkent
Trường đại học MSU Tashkent

Số 22 Đại lộ Amir Temur
Thành phố Tashkent, Uzbekistan
(+998) 71-233-5826info@msu.uz

Trường đại học MSU Yerevan
Trường đại học MSU Yerevan

Số 17 Đường Saint Vardanants
Thành phố Yerevan, Armenia
(+374) 11-900-110office@msu.am

Trường đại học MSU Dushanbe
Trường đại học MSU Dushanbe

Số 35/1 Đường Bokhtar
Thành phố Dushanbe, Tajikistan
(+992) 37-221-9941info@msu.tj

Trường đại học MSU Astana
Trường đại học MSU Astana

Tầng 7, Đại học Quốc gia Á-Âu
St. Kazhymukan, Astana, Kazakhstan
(+7) 778-354-3377msukz@mail.ru

Trường cao học Quản lý Văn hóa
Trường cao học Quản lý Văn hóa

Tòa số 4, Số 27 Đại lộ Lomonosov
Thành phố Moscow, Liên bang Nga
(+7) 495-939-4194hstv@bk.ru

Trường cao học Kiểm toán công
Trường cao học Kiểm toán công

Tầng 3, tòa số 13, Đại học Lomonosov
Thành phố Moscow, Liên bang Nga
(+7) 495-939-4145office@audit.msu.ru

Trường cao học Xã hội đương đại
Trường cao học Xã hội đương đại

Tòa số 13, Đại học Lomonosov
Thành phố Moscow, Liên bang Nga
(+7) 495-939-3629vsssn@gmail.com

Trường cao học Kinh doanh
Trường cao học Kinh doanh

Tòa số 52, Đại học Lomonosov
Thành phố Moscow, Liên bang Nga
(+7) 495-939-2202mail@edu.mgubs.ru

Trường cao học Hành chính công
Trường cao học Hành chính công

Tòa số 61, Đại học Lomonosov
Thành phố Moscow, Liên bang Nga
(+7) 495-510-5205info@anspa.ru

Trường cao học Ngoại ngữ
Trường cao học Ngoại ngữ

Tòa số 51, Đại học Lomonosov
Thành phố Moscow, Liên bang Nga
(+7) 495-939-3348info@esti.msu.ru

Trường cao học Kinh tế Sáng tạo
Trường cao học Kinh tế Sáng tạo

Tòa số 73, Đại học Lomonosov
Thành phố Moscow, Liên bang Nga
(+7) 495-939-1150info@hsib.msu.ru

Trường cao học Quản trị Đổi mới
Trường cao học Quản trị Đổi mới

Tòa số 51, Đại học Lomonosov
Thành phố Moscow, Liên bang Nga
(+7) 495-932-8073info@hsmi.msu.ru

Trường đại học Pháp
Trường đại học Pháp

Tầng 10, tòa A, Đại học Lomonosov
Thành phố Moscow, Liên bang Nga
(+7) 495-939-5505assistant@rector.msu.ru

Trường đại học Kinh tế Moscow
Trường đại học Kinh tế Moscow

Tòa số 61, Đại học Lomonosov
Thành phố Moscow, Liên bang Nga
(+7) 495-510-5267mail@mse-msu.ru

Trường đại học Truyền hình
Trường đại học Truyền hình

Tòa số 11, Đại học Lomonosov
Thành phố Moscow, Liên bang Nga
(+7) 495-939-4194hstv@bk.ru

Chi nhánh MSU tại Sevastopol
Chi nhánh MSU tại Sevastopol

Số 7, đường Anh hùng Sevastopol
Thành phố Sevastopol, Liên bang Nga
(+7) 8692-487-931priemdir@sev.msu.ru

Chi nhánh MSU tại Sarov
Chi nhánh MSU tại Sarov

Tòa số 11, đường Parkovaya
Thành phố Sarov, tỉnh Novgorod, Nga
(+7) 831-3099-777info@sarov.msu.ru

Trường THPT Kolmogorov
Trường THPT Kolmogorov

Số 11, đường Kremenchugskaya
Thành phố Moscow, Liên bang Nga
(+7) 499-445-4634adm@internat.msu.ru

Bạn muốn xem danh sách ngành đào tạo tại Đại học Lomonosov?

Tin tức mới về Đại học Lomonosov

Số lượng hồ sơ vào các trường đại học Moscow tăng tới 70%

Trong mùa tuyển sinh năm 2025, các trường đại học hàng đầu tại thủ đô Moscow như Đại học Tổng hợp Quốc gia Lomonosov (MGU), Đại học Kinh tế Plekhanov (REU), Đại học Tài chính trực thuộc Chính phủ Nga và nhiều cơ sở giáo dục khác đã ghi nhận mức tăng đột biến trong […]

Công bố Bảng xếp hạng giáo dục quốc gia về Trí tuệ nhân tạo

Trong bối cảnh toàn cầu đang bước vào một thời kỳ phát triển công nghệ mới, trí tuệ nhân tạo (AI) đã và đang trở thành một trụ cột không thể thiếu trong các ngành công nghiệp, nghiên cứu và đời sống. Trước làn sóng này, nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao […]

Học sinh chuyên Nga Thái Nguyên và hành trình khám phá nước Nga

Từ ngày 2 đến 23/7/2025, một nhóm gồm 9 học sinh lớp Nga K36 của Trường THPT Chuyên Thái Nguyên đã đại diện nhà trường tham gia chương trình trải nghiệm hè tại Đại học Năng lượng Matxcơva (MEI), Liên bang Nga. Đây là một trong những hoạt động đối ngoại và giao lưu văn […]

Thiếu nhi Việt Nam giao lưu và trải nghiệm văn hóa tại Nga

Từ ngày 21 đến 27/7/2025, đoàn đại biểu thiếu nhi Việt Nam đã có hành trình đầy ý nghĩa tại Liên bang Nga trong khuôn khổ chương trình Trại hè thiếu nhi quốc tế được tổ chức tại tỉnh Irkutsk. Chuyến đi không chỉ là cơ hội để thiếu nhi Việt Nam giao lưu với […]

Khai mạc Lễ hội Văn hóa Việt Nam 2025 trên quảng trường Đỏ

Chiều 25-7-2025, tại quảng trường Đỏ – trái tim của nước Nga – lễ khai mạc Lễ hội Văn hóa Việt Nam đã diễn ra trong không khí trang trọng và đầm ấm với sự hiện diện của Phu nhân Tổng Bí thư Tô Lâm, bà Ngô Phương Ly, cùng đông đảo đại biểu và […]

Lễ hội Văn hóa Việt Nam lần đầu tiên tổ chức giữa lòng Moskva

Từ ngày 25/7 đến ngày 3/8, Quảng trường Manezhnaya – trái tim của thủ đô Moskva, Nga – sẽ trở thành không gian văn hóa đậm đà bản sắc Việt Nam khi lần đầu tiên “Lễ hội Văn hóa Việt Nam” được tổ chức tại đây. Sự kiện do Chính quyền thành phố Moskva phối […]

“Lá đơn thứ 72” và hành trình đưa hình tượng Bác Hồ đến nước Nga

Tối 17/7/2025, tại thủ đô Moskva, vở kịch nói “Lá đơn thứ 72” của Sân khấu Lệ Ngọc đã có buổi công diễn đầu tiên tại Nga, nhân dịp kỷ niệm 75 năm thiết lập quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Liên bang Nga. Sự kiện diễn ra tại hội trường Trường Đại […]

Việt Nam tham dự Lễ hội nghệ thuật xiếc “Idol-2025” tại Moskva

Ngày 17/7/2025, tại thủ đô Moskva, lễ hội xiếc quốc tế “Idol-2025” chính thức khai mạc tại Đại rạp xiếc quốc gia Moskva trên đại lộ Vernadsky. Đây là lần thứ IX sự kiện này được tổ chức, tiếp nối thành công của những mùa trước và ngày càng khẳng định vị thế là một […]

“Theo dấu chân Bác” 2025: Khi lịch sử sống dậy giữa lòng nước Nga

Vừa qua, Câu lạc bộ Đời sống – Hội nhập “Vi vu đi” (thuộc Hội Sinh viên Việt Nam tại Nga) đã tổ chức thành công cuộc thi “Theo dấu chân Bác” 2025. Sự kiện không chỉ là một hoạt động học thuật thường niên, mà còn là hành trình ý nghĩa nhằm kỷ niệm […]

OLMOS 2025: Sân chơi tiếng Nga cho sinh viên dự bị Việt Nam

Ngày 7/6/2025, tại Trường Đại học Giao thông Đường bộ Mát-xcơ-va (MADI), Hội thi Olympic tiếng Nga dành cho sinh viên dự bị Việt Nam tại Mát-xcơ-va – thường được biết đến với cái tên OLMOS – đã diễn ra sôi nổi, nghiêm túc và đầy cảm xúc. Sự kiện năm nay không chỉ là […]

Đại học Quốc gia Hà Nội đẩy mạnh hợp tác đào tạo với Liên bang Nga

Trong khuôn khổ chuyến công tác chính thức của Tổng Bí thư Tô Lâm tại Liên bang Nga, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) đã ký kết thỏa thuận hợp tác với bốn trường đại học hàng đầu của Nga, đánh dấu bước tiến quan trọng trong chiến lược quốc tế hóa giáo dục, […]

Đại học Quốc gia Hà Nội hợp tác chiến lược với Đại học Lomonosov

Ngày 13/5/2025, tại thủ đô Moskva, trong khuôn khổ chuyến thăm và làm việc chính thức tại Liên bang Nga, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) – Giáo sư Lê Quân đã có buổi gặp gỡ và ký kết thỏa thuận hợp tác với Giáo sư, Viện sĩ Victor Antonovich Sadovnichy – […]

Bạn muốn xem tin tức mới nhất từ Du học Nga?

Đời sống sinh viên tại Đại học Lomonosov

Đời sống văn hóa tại Đại học Lomonosov

Sinh viên tại Đại học tổng hợp Moscow mang tên Lomonosov được thụ hưởng một đời sống đầy đủ cả về vật chất lẫn tinh thần. Trong đó nổi bật nhất là các chương trình hòa nhạc “Hiệu trưởng trường Đại học Moscow mời …” diễn ra cách đây hơn 25 năm theo sáng kiến của Hiệu trưởng, Viện sĩ Viktor Antonovich Sadovnichy. Kể từ đó tới nay, hơn 100 buổi hòa nhạc đã diễn ra; trong đó Đại học Moscow đã đón tiếp các dàn nhạc giao hưởng và dàn nhạc giao hưởng phòng, các đội hợp xướng, các ca sĩ opera nổi tiếng và các nghệ sĩ xuất sắc.

Ngoài ra, trường cũng tổ chức một Trung tâm Văn hóa, là nơi hiện thực hóa tiềm năng sáng tạo của sinh viên theo nhiều hướng khác nhau. Ngày nay, Trung tâm Văn hóa là nơi thường xuyên tổ chức các hoạt động dành cho sinh viên như các nhóm vũ đạo, thanh nhạc, phòng thu âm sinh viên, dàn nhạc thính phòng, các lớp học piano và organ, các khu sáng tác văn học và các nhóm sáng tạo khác. Với sự đa dạng của mình, Trung tâm văn hóa là nơi để phát triển nghệ thuật cho sinh viên song song với việc duy trì giáo dục tình yêu nước và truyền thống văn hóa của trường.

Trung tâm Văn hóa của Đại học Moscow chịu trách nhiệm thiết kế và chỉ đạo tất cả các sự kiện của trường, sản xuất các vở kịch, tham gia vào Lễ hội Khoa học, tổ chức cuộc thi và các sự kiện truyền thống của toàn trường như: “Ngày tri thức” (1 tháng 9); “Ngày Tatyana” (25 tháng 1); “Ngày thế hệ lớn tuổi”; “Ngày người bảo vệ Tổ quốc” (tháng 2); “Ngày tốt nghiệp” (tháng 6); Lễ hội “Những cây thông trên núi Vorobyovy” (tháng 12 – tháng 1); Lễ hội “Mùa xuân của Sinh viên” tại Đại học Moscow.

Đời sống thể thao của sinh viên tại Đại học Lomonosov cũng vô cùng phong phú, nhờ sự phối hợp tổ chức một cách thuần thục từ phía Khoa Gióa dục thể chất của nhà trường. Đại học Moscow có một khu phức hợp thể thao độc đáo là nơi để hơn 12.000 sinh viên theo học hàng năm với hơn 40 loại hình thể thao và hệ thống rèn luyện thể chất khác nhau. Hàng năm trường cử 7.000 sinh viên tham gia thi đấu tại hơn 30 môn thể thao trong khuôn khổ Giải đấu sinh viên Spartakiad. Ngoài các hoạt động giáo dục định kỳ, trường cũng tổ chức và có các CLB thể thao sinh viên nổi tiếng như CLB leo núi Khokhlov, CLB du lịch bụi, CLB quyền anh, CLB quần vợt và CLB đua thuyền.

Ngoài ra, Đại học Lomonosov còn sở hữu 3 Bảo tàng lớn là Bảo tàng Động vật học (bảo tàng lâu đời nhất và lớn nhất ở Moscow), Bảo tàng Địa lý (bảo tàng cao nhất Moscow, nằm từ tầng 24 đến tầng 31 tại tòa nhà chính), và Bảo tàng nhân chủng học (cơ sở duy nhất ở Nga và các nước SNG phát triển nền tảng lý thuyết cho nhân học ứng dụng).

Đại học Lomonosov cũng quản lý Vườn Bách thảo “Aptekarsky Ogorod” tại Đại lộ Mira – một tượng đài lịch sử và văn hóa của Moscow, vườn thực vật lâu đời nhất ở Nga, được chăm sóc chu đáo nhất, với những vị trí check-in ăn ảnh nhất, dễ tiếp cận nhất, khu vườn ấm cúng nhất, nhiều thông tin nhất thủ đô! Một Vườn bách thảo mới cũng được xây dựng ngày tại Đồi Chim sẻ, dưới sự quản lý trực tiếp của Khoa Sinh học, cho phép đưa việc thực hiện các chương trình giáo dục cơ bản và bổ sung vào nhiệm vụ của khoa khoa học, mở rộng các lĩnh vực hoạt động khoa học trong các lĩnh vực sản xuất cây trồng, nông nghiệp và bảo tồn thiên nhiên hiện đại. Tổng cộng 2 khu vườn này hiện có hơn 1000 loài và dạng thực vật thân gỗ, khoảng 2000 loài thân thảo cùng hơn 1600 loài hoa và cây cảnh khác.

Chi phí sinh hoạt tại Đại học Lomonosov

Chi phí sinh hoạt ở Moscow nói chung và Đại học Lommonosov nói riên g khi còn là sinh viên phụ thuộc vào lối sống và hoạt động của từng người. Tuy nhiên, với kinh nghiệm của mình, chúng tôi đã tổng hợp các khoản chi tiêu theo mức bình quân của du học sinh quốc tế nói chung và du học sinh Việt Nam nói riêng. Theo đó, đối với mỗi sinh viên theo diện học bổng, sống trong ký túc xá, và mua đồ trong các siêu thị và tự nấu ăn sẽ có mức chi tiêu khoảng 15.000-20.000 rúp/tháng. Cụ thể như sau:

Chỗ ở trong Ký túc xá Đại học Lomonosov
Nếu sinh viên chọn sống trong phòng riêng bên ngoài ký túc xá, giá thuê phòng phụ thuộc vào giá thị trường và các yếu tố như vị trí gần ga tàu điện ngầm, vị trí, v.v. Thông thường, giá thuê một phòng trong căn hộ là khoảng 25.000-30.000 rúp mỗi tháng chưa bao gồm phí điện nước. Ký túc xá tại Đại học Lomonosov có phí thuê phòng chỉ từ 3.300 rub/người/tháng đối với phòng 30m² cho 5 người, và tối đa là 12.700 rub/tháng đối với phòng đơn có diện tích 12m². Phí thuê phòng này được miễn nếu sinh viên được nhận học bổng. Ngoài ra, phí dịch vụ ký túc xá là 1.500 rub/tháng, không miễn giảm, và áp dụng cho tất cả sinh viên.

Chi phí ăn uống trong Ký túc xá Đại học Lomonosov
Đây là một khoản chi phí bắt buộc, nhưng có sự khác biệt rất lớn giữa các sinh viên, phụ thuộc vào sở thích và thói quen ăn uống của từng người. Thông thường, chi phí này rơi vào khoảng 8.000 rúp/người/tháng nếu bạn mua đồ từ hệ thống siêu thị «Ашане» và tự nấu ăn. Tất nhiên, trong các tòa nhà của Đại học Lomonosov cũng có các căng-tin, và điều này giúp sinh viên có sự đa dạng hóa trong các bữa ăn, cũng như tiết kiệm thời gian nấu nướng. Nếu như ở các nhà hàng bên ngoài có mức chi phí 800-1.200 rúp, thì ở căng tin của Đại học Lomonosov, một suất ăn cơ bản chỉ tốn khoảng 250 rúp.

Chi phí khác

  • Bảo hiểm y tế tại Đại học Lomonosov có chi phí là 7.500 rúp/năm, thấp hơn rất nhiều so với mức bảo hiểm y tế 40.000-100.000 rúp ở bên ngoài, nhưng vẫn cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với tổng hạn mức chi trả cho mỗi sinh viên lên tới 15.000 USD.
  • Về phương tiện di chuyển, Thẻ giao thông sinh viên sẽ giúp giảm giá đáng kể khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng như  xe buýt, xe điện, metro… Theo đó, mức vé tháng thấp nhất dành cho xe bus và xe điện là 250 rúp/tháng, và vé tháng metro là 300 rúp/tháng. Chi phí taxi bình quân ở Moscow là khoảng 300-1.000 rúp, tùy thuộc vào khoảng cách di chuyển và tình trạng tắc đường.
  • Internet được cung cấp miễn phí trong khuôn viên trường (ký túc, phòng học, thư viện, v.v.). Dịch vụ internet 3G có giá 300-1.000 rúp mỗi tháng, internet 4G có giá 500-1.200 rúp/tháng.
  • Các sản phẩm vệ sinh và hàng tiêu dùng sẽ có chi phí khoảng 500-1.500 rúp mỗi tháng.

Ký túc xá tại Đại học Lomonosov

Ký túc xá của Đại học quốc gia Lomonosov là một tập hợp các cơ sở hiện đại dành cho sinh viên, nghiên cứu sinh và nhân viên học thuật. Họ được cung cấp mọi điều kiện để ở lại thoải mái, tự học và làm việc khoa học, giải trí, chơi thể thao, tham gia vào đời sống văn hóa đại học.

Mỗi khuôn viên đều có phòng tiện nghi và các tiện ích sinh hoạt cần thiết như phòng ăn, khu phức hợp dọn phòng, khu giải trí, thư viện, sân thể thao, phòng tập thể dục. Trong ký túc xá có các điểm truy cập Wi-Fi, cho phép truy cập Internet không giới hạn. Chỗ ở trong ký túc xá Đại học Lomonosov được cung cấp cho tất cả sinh viên quốc tế trên cơ sở hợp đồng nếu còn chỗ trống. Sinh viên quốc tế sống ở các cơ sở sau:

dai hoc lomonosov ky tuc xa nui lenin

Khối Ký túc xá trên Núi Lenin: 

Đi từ ga «Университет», bắt xe buýt số 1, 113, 119, 661, sau đó chuyển tuyến 572 hoặc 646 để tới trạm dừng «ДК МГУ»

Khối ký túc xá này bao gồm các tòa nhà Б, В, Г, Д, Е, Ж thuộc tòa nhà chính của Đại học quốc gia Moscow. Lợi thế của khu ký túc này là có khu liên hợp thể thao, căng tin, rạp chiếu phim, bưu điện, tiệp tạp hóa, phòng khám,… Sinh viên cũng có thể sửa chữa quần áo và giày dép, chụp ảnh, làm tóc, thẩm mỹ, tại đây. Sinh viên có thể đi bộ đến hầu hết các khoa từ các tòa ký túc xá chỉ trong vài phút. Khu thể thao bao gồm các sân thể thao, sân tennis, sân bóng chày, sân bóng đá, ba hội trường và các tòa nhà thể thap. Ngay trong Tòa nhà chính cũng có bể bơi và một số phòng tập gym.

dai hoc lomonosov ky tuc xa cu dai lo lomonosov

Khối Ký túc xá cũ trên Đại lộ Lomonosov: 

Đi từ ga «Университет», bắt xe buýt 130, 187, 260, 261, 572, xe điện 34 để tới trạm dừng «Quảng trường Indira Gandhi».

Khối ký túc xá này bao gồm 5 tòa nhà riêng biệt, mỗi tòa cao 5 tầng, tại số 31 Đại lộ Lomonosov. Ký túc xá này có các phòng đôi và phòng ba. Mỗi tầng có 36 phòng. Trong ký túc có các phòng học chung và một thư viện nhỏ mở cửa 24/24.

dai hoc lomonosov ky tuc xa moi dai lo lomonosov

Khối Ký túc xá mới trên Đại lộ Lomonosov: 

Đi từ ga «Университет», sau đó bắt xe buýt số 447 đến điểm cuối.

Khối ký túc xá mới này bao gồm 2 khu nhà ở số 11 và số 27 Đại lộ Lomonosov, (hình bên là khu sô 11) mỗi tòa cao 16 tầng. Khối ký túc xá này có tổng diện tích 76,5 nghìn mét vuông với sức chứa 2.708 người. Ngoài phòng khách, ký túc xá còn có phòng hội nghị, khu y tế, phòng ăn, phòng tập thể dục và khu vui chơi giải trí. Ngoài ra, tòa nhà còn có các phòng được trang bị đặc biệt và nhà bếp dành cho người khuyết tật. Một ưu điểm của ký túc xá mới là mỗi phòng đều được trang bị nhà bếp và phòng tắm riêng biệt và các đồ nội thất cần thiết. Từ ký túc xá, có thể đi bộ tới trường trong vòng 15 phút.

dai hoc lomonosov ky tuc xa dai lo vernad

Khối Ký túc xá trên Đại lộ Vernad: 

Đi từ ga «Đại lộ Vernad», sau đó đi bộ.

Ký túc xá cao tầng này cách ga «Đại lộ Vernad» 3 phút đi bộ, và rất gần 2 công viên “50 năm Cách mạng tháng 10” và công viên “Vorontsov”, cũng như chỉ cách Đại siêu thị Auchan 15 phút đi bộ. Khoảng 1500 sinh viên đang sống trong các khối 2,3 hoặc 4 phòng. Mỗi khối có phòng tắm và nhà vệ sinh riêng. Tầng trệt khu ký túc xá này có một câu lạc bộ sinh viên trong đó sinh viên tập khiêu vũ và nhảy hiện đại, chơi piano và các nhạc cụ, giọng hát và kịch sân khấu khác. Bên cạnh đó còn có khu khu bóng bàn rộng rãi; phòng ủi và sấy miễn phí; phòng gửi đồ khi đi nghỉ; cửa hàng bán đồ tạp hóa và các mặt hàng thiết yếu. Có một thư viện với hai phòng đọc ở tầng 7, một phòng đọc khác nằm ở tầng 20. Hai phòng gym được đặt ở tầng 9 và 10.

dai hoc lomonosov ky tuc xa pho kravchenko

Tòa Ký túc xá số 7 phố Kravchenko: 

Đi từ ga «Đại lộ Vernad», sau đó đi bộ.

Ký túc xá 16 tầng này nằm ngay gần ký túc xá trên Đại lộ Vernad, và có cả các phòng đơn. Mỗi khối chỉ có 1-2 phòng những vẫn được trang bị phòng tắm với bồn tắm riêng, cùng các đồ nội thất đầy đủ. Trong ký túc xá này có một số phòng thể thao và đọc sách, dịch vụ giặt, ủi miễn phí, phòng chơi cho trẻ em, xe đẩy và câu lạc bộ Gia đình Trẻ. Đây là ký túc xá rất phù hợp nếu bạn có con nhỏ.

dai hoc lomonosov ky tuc xa pho shvernika

Tòa Ký túc xá số 19 phố Shvernika của Nghiên cứu sinh và Thực tập sinh:

Có thể đi từ ga «Университет», sau đó đi xe điện số 26 đến trạm  Shvernika. Hoặc đi từ ga «Академическая», sau đó bắt xe buýt số 121 đến trạm Shvernika.

Đây là ký túc xá phức hợp gồm 2 tòa , mỗi tòa có hình chữ V với cấu trúc đối xứng, có cả dạng phòng hành lang và phòng dạng khối. Mỗi tầng đều có phòng sinh hoạt chung được cơ quan quản lý sinh viên trang bị đáp ứng nhu cầu học tập, tập thể dục, giải trí,… Trong tòa số 3 có nhà hàng, thư viện, rạp chiếu phim, phòng hòa nhạc, bể bơi và trạm y tế.

Ký túc xá

Ký túc xá

Bạn muốn đọc toàn bộ hướng dẫn cần thiết trước khi bắt đầu?

Sinh viên Việt Nam tại Đại học Lomonosov

Những sinh viên Việt Nam đầu tiên là nhóm gần 50 người sang Nga học tập Đại học Tổng hợp Quốc gia Moskva mang tên M.V. Lomonosov (MSU), từ mùa thu 1954. Trước khi theo học ở các khoa của trường hay các trường đại học khác ở Liên Xô, họ cần phải nắm vững tiếng Nga và có kiến thức tiếng Nga cơ bản về ngành nghề sẽ học. Để giải quyết nhiệm vụ này, hiệu trưởng của trường – Viện sĩ I.G.Petrovski – đã quyết định cho thành lập Khóa học đặc biệt cho thanh niên nước ngoài trực thuộc MSU vào ngày 14.10.1954. Có thể nói, Các sinh viên Việt Nam chính là nhân tố quyết định để thành lập Khoa Dự bị tại trường.

Từ năm 1990 đến năm 2018, đã có hơn 400 sinh viên Việt Nam đã theo học tại Đại học Tổng hợp Quốc gia Moskva mang tên M.V. Lomonosov. Ngày 5/12/2018, Đại sứ Việt Nam tại Liên bang Nga, ông Ngô Đức Mạnh đã đại diện trao tặng Đại học Quốc gia Mátxcơva và Hiệu trưởng, Viện sĩ Viktor Sadovnichy, Huân chương Hữu nghị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đây là giải thưởng cao quý, được trao cho những cá nhân, tổ chức có thành tựu to lớn trong việc phát triển quan hệ với Việt Nam cũng như hỗ trợ nhân dân Việt Nam. Đại sứ Ngô Đức Mạnh cũng là một cựu sinh viên tốt nghiệp Khoa Luật tại Đại học Lomonosov.

Hiện, MSU là cơ quan nganh với Bộ Giáo dục và Khoa học Nga, nên MSU không có trong danh sách các trường đại học tham gia chương trình đào tạo với Việt Nam theo diện Xử lý nợ và Hiệp định. Hiện, tại MSU chỉ có một số rất ít nghiên cứu sinh, sinh viên Việt Nam học theo diện trả tiền và phải thi đầu vào. Để có thể vào tham quan tòa nhà chính của MSU (một trong 7 tòa nhà khổng lồ xây dưới thời Stalin, cao 240m, có 36 tầng, 5.000 phòng, 33km hành làng) trên đồi Chim sẻ, khách tham quan cần có giấy mời từ người học trong trường.

sinhvienvietnam lomonosov 02

Đại học Lomonosov trong các Bảng xếp hạng

Đại học Lomonosov xếp hạng #87 Thế giới, #1 Liên bang Nga theo QS World University Rankings

SubjectsWorldRussia
Arts & Humanities631
Archaeology51-1001
English Language & Literature931
History51-1001
Linguistics231
Modern Languages251
Philosophy411
Engineering & Technology571
Civil and Structural Engineering201-2301
Computer Science and Information Systems641
Mechanical, Aeronautical & Manufacturing Engineering791
Life Sciences & Medicine3111
Biological Sciences641
Medicine251-3002
Pharmacy & Pharmacology101-1501
Psychology101-1502
Natural Sciences221
Chemistry562
Earth & Marine Sciences101-1501
Environmental Sciences251-3001
Geography101-1501
Geology101-1501
Geophysics101-1501
Materials Sciences101-1502
Mathematics381
Physics & Astronomy331
Social Sciences & Management601
Accounting & Finance101-1501
Anthropology101-1501
Business & Management Studies151-2002
Communication & Media Studies151-2001
Economics & Econometrics1112
Education & Training491
Hospitality & Leisure Management51-1001
Law & Legal Studies801
Politics51-1002
Social Policy & Administration51-1002
Sociology101-1502
Statistics & Operational Research101-1501
QS Emerging Europe & Central Asia 20221 EECA1
QS Graduate Employability Rankings 2022121-1301

Đại học Lomonosov xếp hạng #95 Thế giới, #1 Liên bang Nga theo THE World University Rankings

SubjectsWorldRussia
Arts & Humanities461
Archaeology1
Art, Performing Arts & Design1
History, Philosophy & Theology1
Languages, Literature & Linguistics1
Business & Economics621
Accounting & Finance1
Business & Management1
Economics & Econometrics1
Clinical, Pre-clinical & Health301-4001
Medicine & Dentistry1
Other Health1
Computer science126–1501
Education921
Engineering & Technology101–1251
Chemical Engineering1
Electrical & Electronic Engineering1
Mechanical & Aerospace Engineering1
Law126–1501
Life sciences176-2001
Agriculture & Forestry1
Biological Sciences1
Sport Science1
Physical sciences621
Chemistry1
Geology, Environmental, Earth & Marine Sciences1
Mathematics & Statistics1
Physics & Astronomy1
Psychology201–2501
Social sciences151–1752
Communication & Media Studies2
Geography2
Politics & International Studies (incl Development Studies)2
Sociology2
THE World Reputation Rankings351

Đại học Lomonosov xếp hạng #101-150 Thế giới, #1 Liên bang Nga theo ShanghaiRanking ARWU

Global Ranking of Academic SubjectsWorldRussia
Natural Sciences
Mathematics301-4003
Physics101-1501
Chemistry401-5001
Ecology401-5001
Engineering
Biotechnology401-5001
Medical Sciences
Clinical Medicine301-4002
Pharmacy & Pharmaceutical Sciences401-5003

Đại học Lomonosov xếp hạng #217 Thế giới, #1 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng CWUR

SubjectsWorldRussia
Physics, Nuclear31

Đại học Lomonosov xếp hạng #685 Thế giới, #1 Liên bang Nga theo SCImago Institutions Rankings

Ranks by Subject areas / categoriesWorldĐ. ÂuRussia
Agricultural and Biological Sciences537111
—–Animal Science and Zoology12221
—–Aquatic Science674213
—–Ecology, Evolution, Behavior and Systematics30472
—–Food Science1355927
—–Plant Science620262
—–Soil Science37861
Arts and Humanities15363
—–History8854
—–Literature and Literary Theory135114
—–Philosophy7332
—–Religious Studies106143
Biochemistry, Genetics and Molecular Biology43221
Business, Management and Accounting12447413
Chemistry73885
Computer Science914288
Earth and Planetary Sciences14021
—–Atmospheric Science498132
—–Geology22733
—–Oceanography469154
—–Paleontology20682
—–Space and Planetary Science15211
Economics, Econometrics and Finance425208
Energy12178219
—–Engineering1007333
—–Aerospace Engineering361153
—–Biomedical Engineering668133
—–Civil and Structural Engineering905379
—–Industrial and Manufacturing Engineering1057506
—–Mechanical Engineering12536614
—–Ocean Engineering381112
Environmental Science7392314
Mathematics23832
Medicine754152
—–Cardiology and Cardiovascular Medicine592272
—–Infectious Diseases711222
—–Obstetrics and Gynecology634256
—–Oncology530144
—–Ophthalmology512102
—–Pathology and Forensic Medicine488161
—–Pediatrics, Perinatology and Child Health437124
—–Psychiatry and Mental Health755233
—–Public Health, Environmental and Occupational Health53262
—–Radiology, Nuclear Medicine and Imaging631183
—–Surgery857315
—–Urology33072
Pharmacology, Toxicology and Pharmaceutics40251
Physics and Astronomy26953
Psychology32652
Social Sciences31472
—–Anthropology26573
—–Communication464154
—–Education474104
—–Geography, Planning and Development28771
—–Law543153
—–Library and Information Sciences22221
—–Sociology and Political Science33573

Đại học Lomonosov xếp hạng #355 Thế giới, #148 châu Âu, #1 Liên bang Nga theo US News

SubjectWorldRussia
Arts and Humanities2382
Biology and Biochemistry2271
Chemistry1271
Clinical Medicine5332
Computer Science4283
Condensed Matter Physics1764
Engineering6324
Environment/Ecology2981
Geosciences1921
Materials Science1832
Mathematics621
Microbiology1761
Molecular Biology and Genetics2881
Nanoscience and Nanotechnology2332
Optics862
Physical Chemistry2391
Physics251
Plant and Animal Science1301
Polymer Science1611
Space Science831

Đại học Lomonosov xếp hạng #220 Thế giới, #73 châu Âu, #1 Liên bang Nga theo Webometrics

Đại học Lomonosov xếp hạng #244 Thế giới, #1 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng URAP

SubjectWorldRussia
Aerospaces591
Agriculture4351
Archeology2541
Biological Sciences1531
Chemical Engineering1341
Chemical Sciences701
Earth Sciences2301
Electrical & Electronics Engineering2002
Energy & Fuels4803
Engineering6172
Environmental Engineering5011
Environmental Sciences4701
Geology2391
Marine Sciences & Technology2251
Materials Engineering1341
Mathematical Sciences701
Mechanical Engineering2221
Medical and Health Sciences6472
Metallurgy Engineering1825
Meteorology & Atmospheric Sciences2001
Molecular Biology & Genetics1481
Nanoscience & Nanomaterials2472
Optics342
Pharmacology4181
Philosophy2402
Physical Sciences551
Polymer Science1141
Technology2231
Veterinary Sciences4981
Water Resources2181
Zoology211

Đại học Lomonosov xếp hạng #241 Thế giới, #1 Liên bang Nga theo ISC World University Rankings

SubjectWorldRussia
NATURAL SCIENCES2121
Biological sciences2341
Chemical sciences1461
Computer and information sciences501-6003
Earth and related environmental sciences301-3501
Mathematics701
Physical sciences841
ENGINEERING AND TECHNOLOGY251-3001
Chemical engineering251-3001
Electrical eng, electronic eng601-7003
Environmental biotechnology251-3001
Environmental engineering501-6001
Materials engineering2022
Mechanical engineering2141
Nano-technology2352
Other engineering and technologies301-3501
MEDICAL AND HEALTH SCIENCES451-5002
Basic medical research401-4502
Clinical medicine501-6002
AGRICULTURAL AND VETERINARY SCIENCES301-3501
Agriculture, forestry, fisheries251-3001
SOCIAL SCIENCES601-7002
Economics and business601-7005
Education sciences451-5004
Media and communication1321
Psychology and cognitive sciences451-5002
Social and economic geography451-5002
HUMANITIES AND THE ARTS451-5003
History and archaeology2453
Languages and literature251-3004
Philosophy, ethics and religion1743

Đại học Lomonosov xếp hạng #87 Thế giới, #1 Liên bang Nga theo Round University Ranking

SubjectWorldRussia
Teaching301
Research3573
International Diversity2593
Financial Sustainability613
Reputation1551
Academic2662
Humanities601
Decision Sciences7187
Social Sciences981
Business, Management, and Accounting7727
Economics6056
Psychology3712
Life Sciences261
Biochemistry, Genetics, and Molecular Biology3051
Health Professions7098
Medical Sciences1321
Dentistry4482
Immunology and Microbiology3021
Medicine4702
Neuroscience3651
Nursing85014
Pharmacology, Toxicology, and Pharmaceutics2591
Natural Sciences1044
Chemistry1991
Earth and Planetary Sciences2261
Physical Sciences1791
Environmental Science3851
Mathematics2581
Technical Sciences762
Chemical Engineering2611
Computer science5663
Energy4073
Engineering4102
Nuclear Education and Technology792
Nanoscience and Nanotechnology1901
Materials Science2432

Đại học Lomonosov xếp hạng #17 Thế giới, #1 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng MosIUR

Đại học Lomonosov xếp hạng #418 Thế giới, #1 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng Google Scholar

Đại học Lomonosov xếp hạng #69 Thế giới, #1 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng uniRank

Đại học Lomonosov xếp hạng #182 Thế giới, #59 châu Âu, #1 Liên bang Nga theo BXH EduRank

SubjectWorldRussia
Engineering1471
Acoustical Engineering1371
Aerospace Engineering1461
Agricultural Engineering7105
Architectural Engineering9607
Automation and Control engineering4371
Automotive Engineering97210
Aviation6639
Biomedical Engineering4372
Chemical Engineering1401
Civil Engineering2641
Construction Management7029
Electrical Engineering1701
Electronic Engineering3971
Engineering Management67615
Environmental Engineering4411
Geotechnical Engineering2081
Industrial Engineering4365
Marine Engineering3781
Mechanical Engineering2241
Metallurgical Engineering1051
Mining Engineering1953
Nanotechnology1641
Nuclear Engineering1774
Optical Engineering761
Petroleum Engineering2614
Remote Sensing2981
Renewable Energy Engineering6251
Robotics6324
Structural Engineering2691
Systems Engineering5891
Technical Drawing5157
Telecommunications2361
Transportation Engineering4783
Computer Science3491
Artificial Intelligence (AI)3481
Blockchain, Cryptography and Distributed coputing5211
Computational Linguistics5472
Computer Engineering6101
Computer Graphics2621
Computer Networking3511
Computer Vision1911
Cyber Security4321
Data Science6193
Database Administration5323
Game Design and Development6982
Human-Computer Interaction (HCI)7481
Library and Information science1961
Machine Learning5141
Software Engineering7712
UX/UI Design6631
Web Design and Development9643
Medicine5061
Anatomy / Physiology4331
Anesthesiology7663
Bioethics/Medical Ethics6061
Cardiology5852
Cosmetology9414
Dentistry2071
Gastroenterology and Hepatology9745
Gerontology8261
Neurosurgery9708
Nursing9402
Occupational Therapy (OT)8293
Oncology and Cancer research6171
Ophthalmology3591
Optometry6341
Orthodontics1451
Pathology6311
Pharmacology5541
Pharmacy291
Physical Therapy7992
Psychiatry6481
Public Health5981
Radiation Therapy6982
Radiology and Nuclear medicine6111
Respiratory Therapy8054
Sonography / Ultrasound technician3001
Sports Medicine9412
Surgeons Medical8202
Toxicology8961
Urology8143
Veterinary6781
Virology3521
Liberal Arts & Social Sciences4242
Aesthetics3151
Anthropology5462
Archaeology3591
Broadcast Journalism3813
Classics and Ancient History3032
Communications and Public Relations9754
Criminology and Criminal Justice8854
Demography5421
Early Childhood Education7752
Education Majors3921
Forensic Science8034
Gender Studies8462
Genealogy5042
History3601
Human Rights Law7945
Intellectual Property (IP/Patent Law)3902
International Law4905
International Relations and Diplomacy2695
Journalism and Digital Media5993
Law4412
Law Enforcement7116
Linguistics2681
Media Studies5352
Military Science7968
Negotiation and Conflict Resolution8906
Philosophy3981
Political Science5022
Public Policy / Administration5833
Publishing6452
Radio and Television broadcasting1992
Theology / Divinity / Religious studies4992
Business5032
Accounting9355
Actuarial Science6043
Advertising6002
Entertainment Industry Business5682
Entrepreneurship7495
Hospitality / Hotel Management5022
Human Resource Management5023
International Business6807
Management5692
Marketing5812
Project Management95210
Risk Management8016
Tax Law7796
Biology2541
Agricultural Science3941
Animal Science10001
Astrobiology861
Biochemistry2161
Bioinformatics and Computational biology3421
Biophysics1001
Biotechnology5241
Botany1791
Entomology3811
Evolutionary Biology1681
Genetics2841
Horticulture3091
Immunology5011
Microbiology4601
Molecular Biology3191
Neuroscience4041
Paleontology2031
Virology3521
Wildlife and Fisheries Management & Conservation3211
Zoology1681
Chemistry1561
Biochemical Engineering1391
Computational Chemistry651
Environmental Chemistry791
Inorganic411
Materials Science1051
Nutrition and Food Science5021
Organic Chemistry821
Physical chemistry841
Polymer science and Plastics engineering721
Radiochemistry701
Physics841
Applied Physics1211
Astrophysics and Astronomy611
Atomic and Molecular physics441
Condensed Matter501
Medical Physics5792
Nuclear Physics331
Quantum and Particle physics651
Theoretical Physics251
Mathematics3031
Applied Mathematics331
Mathematics Education4542
Operations Research6322
Statistics3391
Environmental Science2241
Earth science / Geoscience / Geophysics991
Ecology2241
Environmental Management4221
Forestry4451
Geography and Cartography2731
Geology1751
Hydrology and Water resources management5711
Meteorology and Atmospheric Science1601
Oceanography1571
Petrology and Geochemistry801
Urban and Regional planning994
Economics4192
Agricultural Economics8384
Development Studies5792
Econometrics and Mathematical Economics3752
Environmental Economics9658
Finance2121
International Economics7617
International Trade6466
Investment Banking / Stock trading5533
Political Economy3703
Psychology5621
Child Psychology6631
Clinical Psychology9251
Cognitive Science5371
Social Psychology5002
Special Education6161
Art & Design3291
Animation3441
Architecture4881
Art History3031
Cinematography5754
Creative Writing2673
Fashion Design3341
Graphic Design2211
Illustration and Concept Art3171
Interior Design3142
Landscape Architecture2932
Literature2341
Multimedia7592
Music4402
Painting and Drawing3061
Acting (Performing arts/Drama theatre)1111
Sculpture3061
Singing and Vocal Performance1951

Bạn muốn tìm hiểu thêm những câu chuyện thực tế của sinh viên?

Các ngành đào tạo tại Đại học Lomonosov

Các ngành đào tạo đại học tại Đại học Lomonosov

Chương trình đào tạoHọc phí (rúp/năm)
Khối ngành: Toán học và Khoa học tự nhiên
01.03.01: Toán học392000 ₽
01.05.01: Toán học và Cơ học cơ bản392000 ₽
02.03.02: Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin392000 ₽
03.03.01: Toán ứng dụng và Vật lý ứng dụng436000 ₽
03.05.01: Thiên văn học436000 ₽
03.05.02: Vật lý cơ bản và Vật lý ứng dụng436000 ₽
04.03.02: Hóa học, Vật lý và Cơ học Vật liệu436000 ₽
04.05.01: Hóa học cơ bản và Hóa họcứng dụng436000 ₽
05.03.01: Địa chất436000 ₽
05.03.02: Địa lý436000 ₽
05.03.03: Bản đồ học và Địa thông tin436000 ₽
05.03.04: Khí tượng thủy văn436000 ₽
05.03.06: Sinh thái học và Quản lý Tài nguyên thiên nhiên436000 ₽
06.03.02: Thổ nhưỡng436000 ₽
06.05.01: Kỹ thuật Sinh học và Tin Sinh học436000 ₽
Khối ngành: Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật
19.03.01: Kỹ thuật sinh học436000 ₽
27.03.05: Đổi mới436000 ₽
Khối ngành: Khoa học y tế và Dịch vụ sức khỏe cộng đồng
31.05.01: Y đa khoa493000 ₽
33.05.01: Dược học436000 ₽
Khối ngành: Khoa học xã hội
37.03.02: Nghiên cứu giải quyết xung đột392000 ₽
37.05.01: Tâm lý học Kinh doanh và Nghề nghiệp392000 ₽
37.05.02: Tâm lý học các hoạt động công vụ392000 ₽
38.03.01: Kinh tế học392000 ₽
38.03.02: Quản trị392000 ₽
38.03.03: Quản trị nhân lực392000 ₽
38.03.04: Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị392000 ₽
39.03.01: Xã hội học392000 ₽
40.03.01: Pháp luật392000 ₽
41.03.01: Khu vực học nước ngoài392000 ₽
41.03.02: Khu vực học Liên bang Nga392000 ₽
41.03.04: Khoa học chính trị392000 ₽
41.03.05: Quan hệ quốc tế392000 ₽
41.03.06: Chính trị Công và Nghiên cứu xã hội392000 ₽
42.03.01: Quảng cáo và Quan hệ công chúng392000 ₽
42.03.02: Báo chí392000 ₽
42.03.03: Xuất bản392000 ₽
42.03.04: Truyền hình392000 ₽
42.03.05: Truyền thông392000 ₽
43.03.02: Du lịch392000 ₽
Khối ngành: Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm
44.05.01: Sư phạm và tâm lý học hành vi lệch chuẩn392000 ₽
Khối ngành: Khoa học Nhân văn
45.03.01: Ngữ văn Nga392000 ₽
45.03.02: Ngôn ngữ học392000 ₽
45.03.03: Ngôn ngữ học Cơ bản và Ứng dụng392000 ₽
45.05.01: Lý thuyết và Thực hành Dịch thuật392000 ₽
46.03.01: Lịch sử392000 ₽
47.03.01: Triết học392000 ₽
47.03.03: Nghiên cứu Tôn giáo392000 ₽
Khối ngành: Nghệ thuật và Văn hóa
50.03.02: Mỹ thuật392000 ₽
50.03.03: Lịch sử nghệ thuật392000 ₽
51.03.01: Nghiên cứu Văn hóa392000 ₽
55.05.05: Nghiên cứu điện ảnh493000 ₽

Các ngành đào tạo cao học tại Đại học Lomonosov

Chương trình đào tạoHọc phí (rúp/năm)
Khối ngành: Toán học và Khoa học tự nhiên
01.04.01: Toán học384000 ₽
01.04.02: Toán ứng dụng và Khoa học máy tính384000 ₽
01.04.03: Cơ học và mô hình toán384000 ₽
02.04.01: Toán học và Khoa học Máy tính384000 ₽
02.04.02: Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin384000 ₽
03.04.01: Toán ứng dụng và Vật lý ứng dụng428000 ₽
03.04.02: Vật lý428000 ₽
04.04.01: Hóa học428000 ₽
04.04.02: Hóa học, Vật lý và Cơ học Vật liệu428000 ₽
05.04.02: Địa lý428000 ₽
05.04.03: Bản đồ học và Địa thông tin428000 ₽
05.04.04: Khí tượng thủy văn428000 ₽
05.04.06: Sinh thái học và Quản lý Tài nguyên thiên nhiên428000 ₽
06.04.01: Sinh học384000 ₽
06.04.02: Thổ nhưỡng428000 ₽
Khối ngành: Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật
18.04.01: Kỹ thuật hóa học428000 ₽
19.04.01: Kỹ thuật sinh học428000 ₽
27.04.05: Đổi mới428000 ₽
Khối ngành: Khoa học xã hội
37.04.01: Tâm lý học384000 ₽
37.04.02: Nghiên cứu giải quyết xung đột384000 ₽
38.04.01: Kinh tế học390000 ₽
38.04.02: Quản trị384000 ₽
38.04.03: Quản trị nhân lực384000 ₽
38.04.04: Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị384000 ₽
38.04.08: Tài chính và tín dụng450000 ₽
38.04.09: Kiểm toán Nhà nước384000 ₽
39.04.01: Xã hội học384000 ₽
40.04.01: Pháp luật384000 ₽
41.04.01: Khu vực học nước ngoài384000 ₽
41.04.02: Khu vực học nước Nga384000 ₽
41.04.04: Chính trị học384000 ₽
41.04.05: Quan hệ quốc tế384000 ₽
42.04.01: Quảng cáo và Quan hệ công chúng384000 ₽
42.04.02: Báo chí384000 ₽
42.04.04: Truyền hình384000 ₽
42.04.05: Truyền thông384000 ₽
43.04.02: Du lịch384000 ₽
Khối ngành: Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm
44.04.01: Giáo dục sư phạm384000 ₽
Khối ngành: Khoa học Nhân văn
45.04.01: Ngữ văn Nga384000 ₽
45.04.02: Ngôn ngữ học384000 ₽
45.04.03: Ngôn ngữ học Cơ bản và Ứng dụng384000 ₽
46.04.01: Lịch sử384000 ₽
47.04.01: Triết học384000 ₽
47.04.02: Đạo đức học ứng dụng384000 ₽
47.04.03: Nghiên cứu Tôn giáo384000 ₽
Khối ngành: Nghệ thuật và Văn hóa
50.04.02: Mỹ thuật384000 ₽
50.04.03: Lịch sử nghệ thuật384000 ₽
51.04.01: Nghiên cứu Văn hóa384000 ₽

Các hướng nghiên cứu sinh tiến sĩ chuyên ngành và liên ngành tại Đại học Lomonosov

Hướng nghiên cứuHọc phí (rúp/năm)
1.1.1 – Phân tích thực, phức tạp và chức năng445000 ₽
1.1.2 – Phương trình vi phân và vật lý toán445000 ₽
1.1.3 – Hình học và cấu trúc liên kết445000 ₽
1.1.4 – Lý thuyết xác suất và thống kê toán học445000 ₽
1.1.5 – Logic toán học, đại số, lý thuyết số và toán rời rạc445000 ₽
1.1.6 – Toán tính toán445000 ₽
1.1.7 – Cơ học lý thuyết, động lực học máy445000 ₽
1.1.8 – Cơ học của chất rắn biến dạng445000 ₽
1.1.9 – Cơ học chất lỏng, khí và plasma445000 ₽
1.1.10 – Cơ sinh học và công nghệ sinh học445000 ₽
1.2.1 – Trí tuệ nhân tạo và học máy445000 ₽
1.2.2 – Mô hình toán học, phương pháp số và gói phần mềm445000 ₽
1.2.3 – Lý thuyết khoa học máy tính, điều khiển học445000 ₽
1.2.4 – An ninh mạng445000 ₽
1.2.5 – Cơ học chất lỏng, khí và plasma445000 ₽
1.2.8 – Cơ sinh học445000 ₽
1.3.1 – Vật lý vũ trụ, thiên văn học445000 ₽
1.3.2 – Dụng cụ và phương pháp vật lý thực nghiệm445000 ₽
1.3.3 – Vật lý lý thuyết445000 ₽
1.3.4 – Vật lý phóng xạ445000 ₽
1.3.5 – Điện tử vật lý445000 ₽
1.3.6 – Quang học445000 ₽
1.3.7 – Âm học445000 ₽
1.3.8 – Vật lý chất ngưng tụ445000 ₽
1.3.9 – Vật lý plasma445000 ₽
1.3.10 – Vật lý nhiệt độ thấp445000 ₽
1.3.11 – Vật lý chất bán dẫn445000 ₽
1.3.12 – Vật lý hiện tượng từ trường445000 ₽
1.3.15 – Vật lý hạt nhân nguyên tử và hạt cơ bản, vật lý năng lượng cao445000 ₽
1.3.17 – Vật lý hóa học, sự cháy nổ, vật lý các trạng thái cực đoan của vật chất445000 ₽
1.3.18 – Vật lý chùm hạt tích điện và công nghệ máy gia tốc445000 ₽
1.3.19 – Vật lý laser445000 ₽
1.4.1 – Hóa vô cơ445000 ₽
1.4.2 – Hóa phân tích445000 ₽
1.4.3 – Hóa hữu cơ445000 ₽
1.4.4 – Hóa lý445000 ₽
1.4.7 – Hợp chất có trọng lượng phân tử cao445000 ₽
1.4.8 – Hóa học các hợp chất nguyên tố hữu cơ445000 ₽
1.4.9 – Hóa hữu cơ sinh học445000 ₽
1.4.10 – Hóa học keo445000 ₽
1.4.12 – Hóa dầu445000 ₽
1.4.13 – Hóa phóng xạ445000 ₽
1.4.14 – Động học và xúc tác445000 ₽
1.4.15 – Hóa học chất rắn445000 ₽
1.4.16 – Hóa dược445000 ₽
1.5.1 – Sinh học phóng xạ445000 ₽
1.5.2 – Lý sinh445000 ₽
1.5.3 – Sinh học phân tử445000 ₽
1.5.4 – Hóa sinh445000 ₽
1.5.5 – Sinh lý con người và động vật445000 ₽
1.5.6 – Công nghệ sinh học445000 ₽
1.5.8 – Toán sinh học, tin sinh học445000 ₽
1.5.9 – Thực vật học445000 ₽
1.5.10 – Virus học445000 ₽
1.5.11 – Vi sinh vật445000 ₽
1.5.12 – Động vật học445000 ₽
1.5.14 – Côn trùng học445000 ₽
1.5.15 – Sinh thái445000 ₽
1.5.16 – Thủy sinh học445000 ₽
1.5.18 – Nấm học445000 ₽
1.5.19 – Khoa học đất445000 ₽
1.5.21 – Sinh lý và hóa sinh của thực vật445000 ₽
1.5.22 – Sinh học tế bào445000 ₽
1.5.23 – Sinh học phát triển, phôi học445000 ₽
1.5.24 – Sinh học thần kinh445000 ₽
1.6.1 – Địa chất tổng quát và khu vực. Địa kiến ​​tạo và địa động lực445000 ₽
1.6.2 – Cổ sinh vật học và địa tầng445000 ₽
1.6.3 – Thạch học, núi lửa học445000 ₽
1.6.4 – Khoáng vật học, tinh thể học. Địa hóa học, phương pháp địa hóa thăm dò khoáng sản445000 ₽
1.6.5 – Thạch học445000 ₽
1.6.6 – Địa chất thủy văn445000 ₽
1.6.7 – Địa chất công trình, lớp băng vĩnh cửu và khoa học đất445000 ₽
1.6.8 – Băng học và đông lạnh học của Trái đất445000 ₽
1.6.9 – Địa vật lý445000 ₽
1.6.10 – Địa chất, thăm dò khoáng sản rắn, khai khoáng445000 ₽
1.6.11 – Địa chất, tìm kiếm, thăm dò và khai thác mỏ dầu khí445000 ₽
1.6.12 – Địa lý tự nhiên và địa sinh học, địa lý đất và địa hóa cảnh quan445000 ₽
1.6.13 – Địa lý kinh tế, xã hội, chính trị và giải trí445000 ₽
1.6.14 – Địa mạo và cổ địa lý445000 ₽
1.6.16 – Thủy văn trên cạn, tài nguyên nước, thủy hóa445000 ₽
1.6.17 – Hải dương học445000 ₽
1.6.18 – Khí quyển và khoa học khí hậu445000 ₽
1.6.20 – Địa tin học, bản đồ445000 ₽
1.6.21 – Địa sinh thái445000 ₽
2.2.7 – Quang tử445000 ₽
2.3.5 – Toán học và phần mềm của hệ thống máy tính, tổ hợp và mạng máy tính445000 ₽
2.3.6 – Phương pháp và hệ thống bảo vệ thông tin, an toàn thông tin445000 ₽
2.6.6 – Công nghệ nano và vật liệu nano445000 ₽
3.2.7 – Miễn dịch học445000 ₽
4.1.3 – Hóa nông, khoa học đất nông nghiệp, bảo vệ và kiểm dịch thực vật445000 ₽
4.1.5 – Cải tạo đất, quản lý nước và vật lý nông nghiệp445000 ₽
5.1.1 – Khoa học pháp lý lý luận và lịch sử445000 ₽
5.1.2 – Khoa học pháp lý công (nhà nước, pháp lý)445000 ₽
5.1.3 – Khoa học luật tư (dân sự)445000 ₽
5.1.4 – Khoa học luật hình sự445000 ₽
5.1.5 – Khoa học pháp lý quốc tế445000 ₽
5.2.1 – Lý thuyết kinh tế445000 ₽
5.2.2 – Phương pháp toán học, thống kê và công cụ trong kinh tế445000 ₽
5.2.3 – Kinh tế vùng và kinh tế ngành445000 ₽
5.2.4 – Tài chính445000 ₽
5.2.5 – Kinh tế thế giới445000 ₽
5.2.6 – Quản lý445000 ₽
5.3.2 – Tâm sinh lý445000 ₽
5.3.3 – Tâm lý học nghề nghiệp, tâm lý học kỹ thuật, ecgônômi nhận thức445000 ₽
5.3.6 – Tâm lý y học445000 ₽
5.3.7 – Tâm lý phát triển445000 ₽
5.4.1 – Lý thuyết, phương pháp luận và lịch sử xã hội học445000 ₽
5.4.2 – Xã hội học kinh tế445000 ₽
5.4.3 – Nhân khẩu học445000 ₽
5.4.4 – Cấu trúc xã hội, thể chế và quá trình xã hội445000 ₽
5.4.5 – Xã hội học chính trị445000 ₽
5.4.7 – Xã hội học quản lý445000 ₽
5.5.1 – Lịch sử và lý luận chính trị445000 ₽
5.5.2 – Thể chế chính trị, quy trình, công nghệ445000 ₽
5.5.3 – Hành chính công và chính sách ngành445000 ₽
5.5.4 – Quan hệ quốc tế, nghiên cứu toàn cầu và khu vực445000 ₽
5.6.1 – Lịch sử trong nước445000 ₽
5.6.2 – Lịch sử chung445000 ₽
5.6.5 – Sử liệu, nghiên cứu nguồn, phương pháp nghiên cứu lịch sử445000 ₽
5.7.1 – Bản thể học và lý thuyết tri thức445000 ₽
5.7.2 – Lịch sử triết học445000 ₽
5.7.3 – Tính thẩm mỹ445000 ₽
5.7.4 – Đạo đức445000 ₽
5.7.5 – Logic445000 ₽
5.7.6 – Triết học khoa học công nghệ445000 ₽
5.7.7 – Triết học chính trị xã hội445000 ₽
5.7.8 – Nhân học triết học, triết học văn hóa445000 ₽
5.7.9 – Triết học tôn giáo và nghiên cứu tôn giáo445000 ₽
5.8.2 – Lý luận và phương pháp đào tạo, giáo dục (theo lĩnh vực, cấp học)445000 ₽
5.9.1 – Văn học Nga và văn học các dân tộc Liên bang Nga445000 ₽
5.9.2 – Văn học các dân tộc trên thế giới445000 ₽
5.9.3 – Lý luận văn học445000 ₽
5.9.4 – Văn học dân gian445000 ₽
5.9.5 – Tiếng Nga. Ngôn ngữ của các dân tộc Nga445000 ₽
5.9.6 – Ngôn ngữ của các dân tộc nước ngoài (chỉ một ngôn ngữ hoặc nhóm ngôn ngữ cụ thể)445000 ₽
5.9.7 – Ngữ văn cổ điển, Byzantine và Hy Lạp hiện đại445000 ₽
5.9.8 – Ngôn ngữ học lý thuyết, ứng dụng và so sánh445000 ₽
5.9.9 – Truyền thông và báo chí445000 ₽
5.10.1 – Lý luận và lịch sử văn hóa nghệ thuật445000 ₽
5.12.1 – Nghiên cứu liên ngành về quá trình nhận thức445000 ₽
5.13.11 – Toán học và phần mềm cho máy tính, tổ hợp và mạng máy tính445000 ₽
5.13.17 – Cơ sở lý thuyết của khoa học máy tính445000 ₽
5.13.18 – Mô hình toán học, phương pháp số và gói phần mềm445000 ₽
5.13.19 – Phương thức và hệ thống bảo vệ thông tin, an toàn thông tin445000 ₽

Bạn cần trao đổi thêm thông tin?

Chúng tôi luôn mong muốn được trao đổi, và luôn sẵn sàng lắng nghe!