Đại học tổng hợp liên bang Ural

  • Đại học tổng hợp liên bang Ural

Đại học tổng hợp liên bang Ural là một trong những trường đại học lớn nhất ở Nga quy tụ nền giáo dục cơ bản truyền thống. Trải qua lịch sử hơn 100 năm, Đại học tổng hợp liên bang Ural đã trở thành một trong những trường dẫn đầu về nghiên cứu và giáo dục tại Nga.

Tên chính thức
Уральский федеральный университет имени первого президента России Б. Н. Ельцина
Tên quốc tế
Ural Federal University named after the First President of Russia B. N. Yeltsin
Địa chỉ
Số 19 phố Mira, quận Kirovsky, thành phố Yekaterinburg.
Năm thành lập
19/10/1920
Thứ hạng
#351 World, #11 Russia theo
#1001-1200 World, #17 Russia theo
#701-800 World, #4 Russia theo
#1144 World, #12 Russia theo
#3333 World, #12 Russia theo
#959 World, #373 Europe, #16 Russia theo
Thông tin liên hệ
Website: https://urfu.ru/
Điện thoại: +7 (343) 375-44-44
Email: contact@u
Sinh viên
41.000 sinh viên chính quy, 4.400 sinh viên quốc tế
Sinh viên Việt Nam
Hơn 40 du học sinh Việt Nam

Giới thiệu tổng quan về Đại học tổng hợp liên bang Ural

Play Giới thiệu Đại học liên bang Ural và thành phố Yekaterinburg
Play UrFU - Ural Federal University - Bright University
Play Khuôn viên Đại học tổng hợp liên bang Ural
Play Các hoạt động kỷ niệm 100 năm thành lập Đại học liên bang Ural

Đại học tổng hợp liên bang Ural được sáp nhập trên cơ sở hai trường đại học hàng đầu của vùng Ural gồm Đại học tổng hợp Kỹ thuật quốc gia Ural mang tên tổng thống Nga Boris Yeltsin và Đại học tổng hợp quốc gia Ural mang tên Gorki vào năm 2011. Việc sáp nhập này nhằm tập trung, thống nhất nguồn lực giáo dục, khoa học và sáng tạo, phát triển Ural thành một trong những trung tâm kinh tế lớn của nước Nga. 

Với chiến lược đổi mới toàn diện môi trường giáo dục, nghiên cứu khoa học, Đại học tổng hợp liên bang Ural đã đề ra 5 hướng ưu tiên phát triển chiến lược, bao gồm: đào tạo con người hiện đại có khả năng phát triển toàn diện, xây dựng nhà trường thành hạt nhân khoa học sáng tạo của vùng Ural, hợp tác chiến lược với người sử dụng lao động và doanh nghiệp để phát triển kinh tế khu vực, liên kết với không gian giáo dục – khoa học quốc tế, xây dựng nhà trường là môi trường thuận lợi, an toàn, sáng tạo cho giáo viên và sinh viên.

Song song với việc đào tạo ra các đội ngũ trí thức ưu tú, các chuyên gia có năng lực chuyên môn cao, Đại học tổng hợp liên bang Ural còn được biết đến như một trong số những trường đại học có cơ sở vật chất đẹp đẽ, hiện đại bậc nhất nước Nga. Bên cạnh không khí học tập, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế… đang diễn ra rất năng động nhà trường đã và đang triển khai nhiều dự án xây dựng hạ tầng như bể bơi lọc tuần hoàn thông minh, xây dựng khu KTX mới, xây dựng trung tâm nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, trung tâm nghiên cứu, ứng dụng công nghệ nano và vật liệu mới.

Đại học tổng hợp liên bang Ural từ lâu đã có truyền thống hợp tác giáo dục với các trường đại học tại Việt Nam. Trong số đó phải kể đến các Biên bản ghi nhớ với Cục Hợp tác quốc tế, Bộ Giáo dục & Đào tạo ngày 17/5/2012; Trường Đại học Hà Nội ngày 17/5/2012; Đại học Quốc gia Hà Nội ngày 22/5/2012; Trường đại học Văn Lang ngày 06/06/2019; Trường đại học Hàng hải Việt Nam ngày 29/11/2019.

Một số cơ sở giáo dục tại Việt Nam sau khi ký Biên bản ghi nhớ với Đại học tổng hợp liên bang Ural, đã có những bước tiến trong hợp tác, và đẩy mạnh mối quan hệ song phương, tiêu biểu là Thỏa thuận hợp tác với Trường đại học FPT ngày 20/12/2018; Thỏa thuận hợp tác với Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh ngày 01/07/2021; Thỏa thuận hợp tác với Trường đại học Mỏ – Địa chất ngày 09/07/2021. 

Đại học tổng hợp liên bang Ural cũng đã ký Nghị định thư về hợp tác giáo dục và khoa học với Trường đại học Hàng hải Việt Nam vào ngày 26/06/2019, với hiệu lực đến cuối năm 2024.

Ngày 19/10/2020, Đại học tổng hợp liên bang Ural kỷ niệm 100 năm ngày thành lập. UrFU đã nhận được hàng trăm lời chúc mừng từ các đối tác từ khắp nơi trên thế giới, trong đó có Tổng thống Đức Steinmeier, Tổng thống Séc Zeman, Tổng thống đầu tiên của Kazakhstan Nazarbayev và Tổng thư ký Liên hợp quốc Guterres. Ngoài ra, trường còn được trao tặng Huân chương Sukhbaatar, vinh dự cấp nhà nước cao nhất của Mông Cổ vì những đóng góp cho sự phát triển của đất nước này.

Tham khảo:
Học bổng Nga tại Đại học Liên bang Ural
Tin tức Du học Nga tại Đại học tổng hợp Liên bang Ural
Tin tức Học bổng Nga tại Đại học Liên bang Ural

Bạn muốn so sánh chất lượng đào tạo tại Tổng hợp Ural?

Các trường trực thuộc và các chi nhánh của UrFU

Ngoài các khoa, viện và trung tâm nghiên cứu, Đại học tổng hợp liên bang Ural còn có các Trường trực thuộc và các Chi nhánh dưới đây

Viện Bách khoa UrFU
Viện Bách khoa UrFU

Số 34 phố Lenin
Tp. Kamensk-Uralsky, tỉnh Sverdlovsk
(+7) 343-932‑2292k-uralsk@urfu.ru

Viện công nghệ Nizhny Tagil UrFU
Viện công nghệ Nizhny Tagil UrFU

Số 59 phố Krasnogvardeyskaya
Tp. Nizhny Tagil, tỉnh Sverdlovsk
(+7) 343-525‑6500nti@urfu.ru

Chi nhánh UrFU Verkhnyaya Salda
Chi nhánh UrFU Verkhnyaya Salda

Số 1 phố Rabochey Molodezhi
Tp. Verkhnyaya Salda, tỉnh Sverdlovsk
(+7) 343-455‑0469filial.vsalda@urfu.ru

Chi nhánh UrFU Krasnoturinsk
Chi nhánh UrFU Krasnoturinsk

Số 41 phố Lenin
Tp. Krasnoturinsk, tỉnh Sverdlovsk
(+7) 343-843‑4112krf@urfu.ru

Chi nhánh UrFU Nevyansk
Chi nhánh UrFU Nevyansk

Số 9 quảng trường Demidov
Tp. Nevyansk, tỉnh Sverdlovsk
(+7) 343-562‑2543urfu-nsk@yandex.ru

Trường đại học Kỹ thuật tiên tiến
Trường đại học Kỹ thuật tiên tiến

Tầng 2, số 51 đại lộ Lenin
Tp. Yekaterinburg, tỉnh Sverdlovsk
(+7) 967-909-9116ova@urfu.ru

Viện Khoa học Tự nhiên và Toán
Viện Khoa học Tự nhiên và Toán

Số 22 Đại lộ Amir Temur
Tp. Yekaterinburg, tỉnh Sverdlovsk
(+7) 343-389-9703insma@urfu.ru

Viện Xây dựng và Kiến trúc
Viện Xây dựng và Kiến trúc

Số 17 phố Mira
Tp. Yekaterinburg, tỉnh Sverdlovsk
(+7) 343-375-4470sti@urfu.ru

Viện Năng lượng
Viện Năng lượng

Số 5 phố Sofia Kovalevskaya
Tp. Yekaterinburg, tỉnh Sverdlovsk
(+7) 343-375-4187enin@urfu.ru

Viện Vật liệu và Công nghệ mới
Viện Vật liệu và Công nghệ mới

Số 28 phố Mira
Tp. Yekaterinburg, tỉnh Sverdlovsk
(+7) 343-375-4439inmt@urfu.ru

Viện Điện tử và Thông tin vô tuyến
Viện Điện tử và Thông tin vô tuyến

Số 32 phố Mira
Tp. Yekaterinburg, tỉnh Sverdlovsk
(+7) 343-375-9700rtf@urfu.ru

Viện Kinh tế và Quản lý
Viện Kinh tế và Quản lý

Số 19 phố Mira
Tp. Yekaterinburg, tỉnh Sverdlovsk
(+7) 343-374-3572gsem@urfu.ru

Viện Nhân văn
Viện Nhân văn

Tầng 2, số 51 đại lộ Lenin
Tp. Yekaterinburg, tỉnh Sverdlovsk
(+7) 343-389-9412eesymaniuk@urfu.ru

Viện Thể dục thể thao & Thanh niên
Viện Thể dục thể thao & Thanh niên

Số 14 phố Comintern
Tp. Yekaterinburg, tỉnh Sverdlovsk
(+7) 343-375-9257e.s.nabojchenko@urfu.ru

Viện Vật lý và Công nghệ
Viện Vật lý và Công nghệ

Số 21 phố Mira
Tp. Yekaterinburg, tỉnh Sverdlovsk
(+7) 343-375-4154decanat-fti@urfu.ru

Viện Công nghệ hóa học
Viện Công nghệ hóa học

Số 28 phố Mira
Tp. Yekaterinburg, tỉnh Sverdlovsk
(+7) 343-375-4420mvvaraksin@urfu.ru

Bạn muốn xem danh sách ngành đào tạo tại Tổng hợp Ural?

Tin tức mới về Đại học tổng hợp liên bang Ural

Hành trình thanh xuân của sinh viên Việt trên trên cao tốc mới tại Nga

Tháng 8 vừa qua, hai sinh viên Việt Nam đang theo học tại trường Đại học Tổng hợp Liên bang Ural – Trần Trịnh Minh Hậu và Nguyễn Thị Hồng Phúc – đã tham gia một hành trình đặc biệt trên tuyến đường cao tốc M-12 Vostok tại Liên bang Nga. Đây là một phần […]

Sinh viên Việt Nam tỏa sáng tại Đại học mùa Hè 2025

Hơn 400 sinh viên đến từ 17 quốc gia, bao gồm cả Việt Nam, đã có cơ hội tham gia chương trình “Đại học mùa Hè” tại Đại học Liên bang Ural (UrFU), một trong những trường đại học hàng đầu của Nga. Trong suốt hai tuần, các bạn trẻ không chỉ được học tập […]

Sinh viên IUH học hỏi và trưởng thành qua khóa huấn luyện điện hạt nhân

Một hành trình kéo dài hai tuần tại Cộng hòa Liên bang Nga đã khép lại, để lại trong lòng năm sinh viên đến từ Đại học Công nghiệp TP.HCM (IUH) những ấn tượng sâu đậm và trải nghiệm khó quên. Từ ngày 21/7 đến 3/8/2025, các bạn trẻ đã tham gia chương trình huấn […]

Công bố Bảng xếp hạng giáo dục quốc gia về Trí tuệ nhân tạo

Trong bối cảnh toàn cầu đang bước vào một thời kỳ phát triển công nghệ mới, trí tuệ nhân tạo (AI) đã và đang trở thành một trụ cột không thể thiếu trong các ngành công nghiệp, nghiên cứu và đời sống. Trước làn sóng này, nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao […]

Thử nghiệm cho Sinh viên tại Nga dùng AI viết luận văn tốt nghiệp

Từ năm 2024, một dự án thử nghiệm cho phép sinh viên sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong quá trình chuẩn bị luận văn tốt nghiệp đã được khởi động tại Đại học Nghiên cứu Quốc gia Kinh tế Cao cấp (HSE). Đây là kết quả hợp tác giữa HSE và Yandex – […]

Sinh viên IUH sang Nga thực tập trao đổi chuyên sâu về điện hạt nhân

Năm 2025 đánh dấu một bước chuyển mình quan trọng của Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM (IUH) khi lần đầu tiên đưa sinh viên sang Nga thực tập trong lĩnh vực điện hạt nhân – một ngành học mới mẻ nhưng được đánh giá là mang tính chiến lược đối với tương lai năng […]

Đại học Thái Nguyên thúc đẩy hợp tác với các trường đại học Nga

Vào chiều ngày 4/3/2025, Đại học Thái Nguyên đã tổ chức buổi tiếp đón và làm việc với đoàn đại biểu các trường đại học Liên bang Nga. Buổi làm việc này có sự tham gia của đại diện đến từ nhiều trường đại học lớn của Nga, trong đó có Đại học Kỹ thuật […]

Khai mạc Triển lãm giáo dục Các trường đại học Nga 2025 tại Hà Nội

Vào ngày 3 tháng 3, triển lãm giáo dục mang tên «Các trường đại học Nga – Sự lựa chọn tốt nhất 2025» đã chính thức khai mạc tại Hà Nội, do Cơ quan hợp tác Liên bang Nga (Rossotrudnichestvo) tổ chức. Đây là một sự kiện quan trọng nhằm giới thiệu các cơ hội […]

7 trường đại học Nga vào top Đại học tốt nhất Thế giới ARWU 2024

Bảy trường đại học của Nga được đưa vào Bảng xếp hạng chất lượng đại học thế giới (Academic Ranking of World Universities – ARWU), do Viện Giáo dục Đại học thuộc Đại học Giao thông Thượng Hải tổng hợp hàng năm. Các trường đại học này là Đại học Quốc gia Moskva mang tên […]

Đại học LETI và Đại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh ký thỏa thuận

Ngày 1/12, tại Hà Nội, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Khoa học và Giáo dục Đại học Liên bang Nga tổ chức Khóa họp lần thứ IV Ủy ban hợp tác giáo dục. Phân ban Việt Nam do Thứ trưởng Bộ KH&CN Trần Hồng Thái làm Trưởng đoàn. Phân ban […]

Sinh viên Việt Nam lọt Top3 cuộc thi Nữ hoàng các dân tộc tại Ural

Đêm chung kết cuộc thi “Nữ hoàng các dân tộc” do Hội Hữu nghị các dân tộc vùng Ural tổ chức dưới sự chỉ đạo của tỉnh Sverdlovsk và tp Ekaterinburg đã thành công tốt đẹp. Tham gia đêm chung kết có sự góp mặt của 19 thí sinh – là đại diện 19 quốc […]

Danh sách trường đại học tốt nhất ở Nga trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo

Liên minh Trí tuệ nhân tạo đã đưa ra bảng xếp hạng các trường đại học Nga dựa trên chất lượng đào tạo các chuyên gia AI. Nó bao gồm 180 trường đại học từ 64 vùng của đất nước với các chương trình cử nhân. Năm 2023, hơn 5 nghìn sinh viên đã đăng […]

Bạn muốn xem tin tức mới nhất từ Du học Nga?

Đời sống sinh viên tại Đại học tổng hợp liên bang Ural

Đời sống văn hóa tại Đại học tổng hợp liên bang Ural

Mặc dù việc học tập tại Đại học tổng hợp liên bang Ural rất căng thẳng và khắt khe, nhưng sinh viên cũng có thời gian để trải nghiệm các cơ hội khác trong trường đại học. Một số sự kiện thú vị dành cho sinh viên quốc tế được tổ chức hàng tuần bởi Hiệp hội sinh viên quốc tế và Mạng lưới sinh viên Erasmus tại Ural. Nhiều người gọi Ekaterinburg là “Thành phố của tuổi trẻ” vì cuộc sống sinh viên sôi động và nhiều cơ hội mà thành phố đang phát triển năng động này mang lại. 

Đại học tổng hợp liên bang Ural tổ chức hơn 200 sự kiện thể thao, xã hội và văn hóa hàng năm và tích cực hỗ trợ các sự kiện quốc tế được tổ chức trong thành phố và khu vực. Tất cả sinh viên được khuyến khích tham gia hoạt động trong 23 tổ chức sinh viên, như Hội sinh viên, Hội đồng sinh viên công nghệ châu Âu, AIESEC, Mạng lưới sinh viên Erasmus, v.v.; các em cũng có thể phát triển tài năng của mình trong các nhóm biểu diễn UrFU (khoảng 10 đội nhảy, nhà hát sinh viên) và 33 đội thể thao.

Đại học tổng hợp liên bang Ural là một trong những trường đại học hàng đầu ở Nga về các hoạt động thể thao dành cho sinh viên. Cơ sở hạ tầng thể thao của trường đại học bao gồm hồ bơi, sân vận động (ngoài trời và trong nhà), đường chạy trong nhà, phòng tập đấu vật, phòng tập thể hình, 11 phòng thể thao chuyên dụng, 2 khu trượt tuyết, sân trượt băng và 14 sân thể thao trong khuôn viên trường.

UrFU cũng tích cực tham gia tổ chức các sự kiện và lễ hội thể thao khu vực, quốc gia và quốc tế. Chiến thắng của sinh viên trong các cuộc thi đấu thể thao lớn nhất góp phần nâng cao danh tiếng của nhà trường. Các vận động viên thành công của Đại học tổng hợp liên bang Ural là tấm gương điển hình cho hàng nghìn sinh viên tham gia thể thao và thực hiện lối sống lành mạnh.

Ngày 19-31 tháng 8 năm 2023, Đại hội thể thao các trường đại học thế giới được tổ chức tại Ekaterinburg từ ngày 19 đến ngày 31 tháng 8. Cuộc thi được tổ chức dành cho sinh viên, nghiên cứu sinh và sinh viên tốt nghiệp các trường đại học của các nước BRICS, các quốc gia thành viên của Tổ chức Hợp tác Thượng Hải và Cộng đồng các Quốc gia Độc lập. Tổng số người tham gia là khoảng 3.400. Họ đã tranh tài để giành 193 bộ giải thưởng ở 14 môn thể thao.

Người điều hành chính của chương trình Tình nguyện Lễ hội này chính là Đại học tổng hợp liên bang Ural. Sau khi Lễ hội kết thúc, các cơ sở ở quận Novokoltsovsky đã được bàn giao lại cho trường, bao gồm 2 tòa ký túc xá mới vô cùng hiện đại.

Chi phí sinh hoạt tại Đại học tổng hợp liên bang Ural

Chi phí sinh hoạt ở Yekaterinburg nói chung và Đại học tổng hợp liên bang Ural nói riêng khi còn là sinh viên phụ thuộc vào lối sống và hoạt động của từng người. Tuy nhiên, với kinh nghiệm của mình, chúng tôi đã tổng hợp các khoản chi tiêu theo mức bình quân của du học sinh quốc tế nói chung và du học sinh Việt Nam nói riêng. Theo đó, đối với mỗi sinh viên theo diện học bổng, sống trong ký túc xá, và mua đồ trong các siêu thị và tự nấu ăn sẽ có mức chi tiêu khoảng 10.000-15.000 rúp/tháng. Cụ thể như sau:

Chỗ ở trong Ký túc xá Đại học tổng hợp liên bang Ural
Ký túc xá tại Đại học tổng hợp liên bang Ural có phí thuê phòng khoảng 1.500 rub/tháng. Nếu sinh viên chọn sống trong phòng riêng bên ngoài ký túc xá, giá thuê phòng phụ thuộc vào giá thị trường và các yếu tố như vị trí gần ga tàu điện ngầm, vị trí, v.v. Thông thường, giá thuê một phòng trong căn hộ là khoảng 10.000-20.000 rúp mỗi tháng chưa bao gồm phí điện nước. Hội sinh viên UrFu luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn tìm phòng thuê bên ngoài nếu bạn có nhu cầu.

Chi phí ăn uống trong Ký túc xá Đại học tổng hợp liên bang Ural
Nhà máy chế biến thực phẩm UrFU là một trong những bộ phận cấu trúc của trường đại học, quản lý 8 căng tin, 2 quầy bán đồ ăn nhanh và 2 quầy buffet dành cho sinh viên, giảng viên và cán bộ nhân viên Đại học tổng hợp liên bang Ural. Trung tâm ăn uống hàng ngày tham gia vào cuộc sống của trường đại học, tổ chức các dịch vụ cho các sự kiện ở nhiều cấp độ khác nhau (quốc tế, toàn Nga, v.v.), với những món ăn chất lượng cao và giá cả phải chăng như: salad và món khai vị từ 35-70 rúp, món chính từ 35-130 rúp, món tráng miệng và bánh ngọt từ 30-120 rúp. Họ có thể phục vụ cùng lúc hơn 4.000 người.

Chi phí khác

  • Gói bảo hiểm y tế cơ bản tại Đại học tổng hợp liên bang Ural có chi phí là 2.500 rúp/năm, chỉ bằng một phần ba so với các gói bảo hiểm tương tự ở Moscow hay Saint Petersburg. Gói bảo hiểm này bao gồm khám chữ bệnh, cấp cứu, chấn thương, nha khoa, chăm sóc swucs khỏe đối với các bệnh mãn tính, và chi phí hồi hương trong trường hợp có vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.
  • Internet được cung cấp miễn phí trong khuôn viên trường (ký túc, phòng học, thư viện, v.v.). Dịch vụ internet 3G có giá 300-1.000 rúp mỗi tháng, internet 4G có giá 500-1.200 rúp/tháng.
  • Các sản phẩm vệ sinh và hàng tiêu dùng sẽ có chi phí khoảng 300-1.000 rúp mỗi tháng.

Ký túc xá tại Đại học tổng hợp liên bang Ural

Đại học tổng hợp liên bang Ural có tới 16 kí túc xá sinh viên. Trong đó các ký túc xá mà sinh viên Việt Nam thường sống là các ký túc xá số 5, số 15 và số 8. Kí túc cách trụ sở chính Đại học chỉ 10 phút đi bộ và cách cửa hàng tạp hóa gần nhất chỉ 60 giây đợi đèn đỏ. Dưới tầng trệt của kí túc xá số 5 và số 8 có căng tin mở đến 16:00, đảm bảo
cho sinh viên không bị đói trước khi đến trường.

Cơ sở vật chất của các kí túc xá đều rất mới và các toà nhà được tu sửa thường xuyên, vì vậy lúc nào các bạn sinh viên cũng được đảm bảo sống trong môi trường lý tưởng nhất, để các bạn có thể hài lòng và hoàn toàn tập trung cho việc học.

Ký túc xá được xây kiểu khối. Mỗi tầng có 19 khối, mỗi khối 2 phòng. Phòng được thiết kế cho 2-3 người. Mỗi phòng đều có giường, bàn cạnh giường ngủ, bàn, ghế, tủ quần áo. Mỗi khối đều có phòng tắm vòi sen, phòng vệ sinh, tủ lạnh, tủ đựng áo khoác ngoài, tủ để giày và điểm truy cập Internet. Trong chính ký túc xá, trên mỗi tầng dân cư có: 4 nhà bếp, 2 sảnh khách, 2 phòng học, phòng giặt được trang bị máy giặt, máy sấy quần áo và bàn ủi. Ký túc xá cũng có hội trường, phòng thể thao, văn phòng hành chính, phòng giáo viên để làm việc cá nhân với học sinh, cũng như khu cách ly với văn phòng y tế.

urfu ky tuc xa 01 02
Ký túc xá số 01 và 02
77-79 phố Bolshakova, khánh thành năm 1971
Mỗi tòa có 5 tầng, và 140-150 phòng/tòa
urfu ky tuc xa 03
Ký túc xá số 03
140 phố Malysheva, khánh thành năm 1933
Tòa nhà ký túc xá có 5 tầng và 170 phong
urfu ky tuc xa 04
Ký túc xá số 04
71 phố Bolshakova, khánh thành năm 1971
Tòa nhà ký túc xá có 9 tầng và 243 phòng
urfu ky tuc xa 05
Ký túc xá số 05
144 phố Malysheva
Tòa nhà ký túc xá có 10 tầng và 342 phòng
urfu ky tuc xa 06
Ký túc xá số 06
16a phố Chapaeva, khánh thành năm 1987
Tòa nhà ký túc xá có 9 tầng và 318 phòng
urfu ky tuc xa 07
Ký túc xá số 07
03 phố Komiterna, khánh thành năm 1981
Tòa nhà ký túc xá có 9 tầng và 350 phòng
urfu ky tuc xa 08 e1704592755375
Ký túc xá số 08
70 phố Komsomolskaya, khánh thành năm 2017
Tòa nhà ký túc xá có 16 tầng và 1230 chỗ ở
urfu ky tuc xa 09
Ký túc xá số 09
08 phố Fonvizina, khánh thành năm 2023
Tòa nhà ký túc xá có 16 tầng và 664 phòng
urfu ky tuc xa 10
Ký túc xá số 10
66 phố Lenin, khánh thành năm 1952
Tòa nhà ký túc xá có 5 tầng và 210 phòng
urfu ky tuc xa 11
Ký túc xá số 11
05 phố Kominterna, khánh thành năm 1961
Tòa nhà ký túc xá có 5 tầng và 220 phòng
urfu ky tuc xa 12
Ký túc xá số 12
04 phố Fonvizina, khánh thành năm 1969
Tòa nhà ký túc xá có 5 tầng và 210 phòng
urfu ky tuc xa 13
Ký túc xá số 13
66a phố Komsomolskaya, khánh thành năm 1972
Tòa nhà ký túc xá có 9 tầng và 265 phòng
urfu ky tuc xa 14
Ký túc xá số 14
01a phố Komiterna, khánh thành năm 1978
Tòa nhà ký túc xá có 9 tầng và 270 phòng
urfu ky tuc xa 15
Ký túc xá số 15
11 phố Comintern, khánh thành năm 1992
Tòa nhà ký túc xá có 9 tầng và 300 phòng
urfu ky tuc xa 16
Ký túc xá số 16
127a phố Malysheva, khánh thành năm 1966
Tòa nhà ký túc xá có 5 tầng và 200 phòng
urfu ky tuc xa 17 e1704594063528
Ký túc xá số 17
37 đường Agronomicheskaya, khánh thành năm 1962
Tòa nhà ký túc xá có 5 tầng và 200 phòng
urfu ky tuc xa nvk 01
Ký túc xá NVK số 1
6a phố 100-năm-đại-học-Ural, khánh thành năm 2021
Tòa nhà ký túc xá có 10 tầng
urfu ky tuc xa nvk 02 e1704594030801
Ký túc xá NVK số 2
6b phố 100-năm-đại-học-Ural, khánh thành năm 2021
Tòa nhà ký túc xá có 10 tầng

Bạn muốn đọc toàn bộ hướng dẫn cần thiết trước khi bắt đầu?

Sinh viên Việt Nam tại Đại học tổng hợp liên bang Ural

Những sinh viên Việt Nam tại Đại học tổng hợp liên bang Ural hiện đang theo học tại nhiều khối ngành khác nhau. Các ngành, khối ngành có đông đảo sinh viên Việt Nam theo học có thể kể đến như : Quan hệ công chúng, Truyền thông, Công nghệ thông tin, Kinh tế, Ngôn ngữ học,… Riêng khối ngành Kinh tế có nhiều bạn đăng kí học kết hợp tiếng Nga và tiếng Anh mang lại hiệu quả rất cao.

Sinh viên Việt Nam tại Đại học tổng hợp liên bang Ural luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện, lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của Chi bộ Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại Ekaterinburg cũng như cộng đồng người Việt sống tại đây. Các bạn sinh viên của chúng ta cũng liên kết chặt chẽ với Hội sinh viên quốc tế của Đại học tổng hợp liên bang Ural. Một điểm mạnh của sinh viên Việt nam đó là đoàn kết, gắn bó, có tư duy tốt và tổ chức kỷ luật cao. Các đoàn viên có lối sống lành mạnh, hòa nhã, thân thiện, chủ động trong học tập, tích cực trong phong trào hoạt động đoàn và luôn sẵn sàng giúp đỡ nhau lúc khó khăn.

Mỗi tháng, Hội sinh viên Việt Nam tại Đại học tổng hợp liên bang Ural đều có những hoạt động nổi bật để gắn kết sinh viên nói riêng và với thanh niên, con em người Việt sống ở thành phố nói chung: các chương trình được tổ chức thường niên như: Đón Tân sinh viên (tháng 10), Mừng ngày phụ nữ Việt Nam (20/10), mừng ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11); Giải bóng đá Eka -League (tháng 12), Tết sum vầy (tháng 1), Mừng ngày Vệ quốc – Ngày đàn ông Nga (tháng 2)…

urfu tuan le van hoa viet nam sinh vien

Trong tháng Thanh niên, các bạn sinh viên Việt Nam tại Đại học tổng hợp liên bang Ural cũng đẩy mạnh phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao, nâng cao tinh thần và gắn kết các đoàn viên. Các chương trình được tổ chức thành công và tạo không khi vui vẻ, đoàn kết. Các hoạt động điển hình như: Chương trình “Mừng ngày Quốc tế phụ nữ”, Cuộc thi “Có hẹn với Eka”, Cuộc thi “Giai điệu Thanh niên”, Liên hoan sinh viên Việt Nam,…

Đại học tổng hợp liên bang Ural cho rằng với lợi thế cạnh tranh về chất lượng đào tạo, ngành học đa dạng, môi trường học tập thuận lợi và chi phí rẻ hơn nhiều so với các nước châu Âu cũng như các trường khác của Nga, Đại học tổng hợp liên bang Ural hoàn toàn có thể trở thành nơi thu hút sinh viên Việt Nam sang du học. Hiện nay, số sinh viên Việt Nam đang học tại Đại học Tổng hợp Liên bang Ural còn rất khiêm tốn, chỉ khoảng 20-30 sinh viên mỗi năm trong giai đoạn 2015-2020. Mặc dù ít, song các em đã tích cực tham gia các hoạt động chung của nhà trường, của khoa và các hoạt động của cộng đồng. 

Em Nguyễn Thị Phương Thùy, một trong 8 sinh viên đầu tiên mới đến Đại học tổng hợp liên bang Ural cho biết rất vui được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử sang Nga học ngành năng lượng hạt nhân và ấn tượng ban đầu về ngôi trường mới là mọi người rất thân thiện. 

Còn Phạm Văn Thường, đang học chương trình Thạc sỹ tiếng Nga tại Đại học Tổng hợp Liên bang Ural cho biết, các sinh viên Việt Nam thích nghi rất nhanh với môi trường sống, học tập tại Ekaterinburg. Mặc dù mới học được 1 năm tại Đại học Tổng hợp Liên bang Ural, song các sinh viên Việt Nam rất tự hào về truyền thống cũng như những đổi mới tại ngôi trường mình đang theo học. Ngoài ra, các sinh viên Việt Nam tại đây cũng nhận được sự quan tâm, ủng hộ từ phía Tổng Lãnh sự quán Việt Nam, cộng đồng người Việt tại Ekaterinburg, các phong trào thanh niên cũng đang được tổ chức dần đi vào nề nếp, giúp sinh viên có môi trường sống, học tập, rèn luyện tốt trong thời gian du học tại đây.

Play Hoạt động Lưu học sinh Việt Nam tại Yekaterinburg
Play Nguyễn Thị Thu Huyền - Đại học tổng hợp liên bang Ural

Đại học tổng hợp liên bang Ural trong các Bảng xếp hạng

Đại học UrFU xếp hạng #351 Thế giới, #11 Liên bang Nga theo QS World University Rankings

SubjectsWorldRussia
Arts & Humanities2625
Archaeology201-2404
Art & Design201-2403
English Language & Literature301-3306
History101-1503
Linguistics251-30010
Modern Languages251-30010
Philosophy51-1002
Engineering & Technology29312
Computer Science and Information Systems401-45012
Chemical Engineering251-3005
Electrical and Electronic Engineering301-3507
Mechanical, Aeronautical & Manufacturing Engineering301-35010
Petroleum Engineering51-1005
Natural Sciences38514
Chemistry301-3508
Materials Sciences201-2504
Mathematics301-35010
Physics & Astronomy301-35011
Social Sciences & Management2616
Business & Management Studies301-3506
Economics & Econometrics251-3006
Education & Training301-3507
Hospitality & Leisure Management411
Politics201-2306
Social Policy & Administration211
QS Emerging Europe & Central Asia 202232EECA11
QS Graduate Employability Rankings 2022301-5006

Đại học UrFU xếp hạng #1001-1200 Thế giới, #17 Liên bang Nga theo Times Higher Education

SubjectsWorldRussia
Arts & Humanities301-4004
Archaeology4
Architecture2
Art, Performing Arts & Design4
History, Philosophy & Theology4
Languages, Literature & Linguistics4
Business & Economics151–1753
Accounting & Finance3
Business & Management3
Economics & Econometrics3
Clinical, Pre-clinical & Health801–10006
Medicine & Dentistry5
Other Health6
Computer science601–8008
Education601+10
Engineering & Technology801–100016
Chemical Engineering16
Civil Engineering12
Electrical & Electronic Engineering16
General Engineering15
Mechanical & Aerospace Engineering16
Life sciences801–100012
Agriculture & Forestry7
Biological Sciences11
Sport Science9
Veterinary Science2
Physical sciences401–50011
Chemistry11
Geology, Environmental, Earth & Marine Sciences11
Mathematics & Statistics10
Physics & Astronomy10
Psychology501–6003
Social sciences801+14
Communication & Media Studies13
Geography9
Politics & International Studies (incl Development Studies)13
Sociology14

Đại học UrFU xếp hạng #701-800 Thế giới, #4 Liên bang Nga theo ShanghaiRanking ARWU

Global Ranking of Academic SubjectsWorldRussia
Natural Sciences
Mathematics401-5004
Engineering
Chemical Engineering401-5002
Energy Science & Engineering301-4002
Metallurgical Engineering151-2003
Social Sciences
Business Administration301-4002
Finance151-2001

Đại học UrFU xếp hạng #1144 Thế giới, #12 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng CWUR

Đại học UrFU xếp hạng #3333 Thế giới, #12 Liên bang Nga theo SCImago Institutions Rankings

Ranks by Subject areas or categoriesWorldĐ. ÂuRussia
Agricultural and Biological Sciences313619832
—–Ecology, Evolution, Behavior and Systematics233718152
—–Food Science979474
—–Plant Science14569115
Arts and Humanities5533010
—–History2692511
—–Literature and Literary Theory147136
—–Philosophy328259
Biochemistry, Genetics and Molecular Biology465828058
Business, Management and Accounting683217
Chemistry1050103
Computer Science243714328
Earth and Planetary Sciences208316776
—–Atmospheric Science9584210
—–Space and Planetary Science10355517
Economics, Econometrics and Finance6512912
Energy259120148
Engineering228312028
—–Aerospace Engineering8316422
—–Automotive Engineering543369
—–Biomedical Engineering15554310
—–Industrial and Manufacturing Engineering201614232
—–Mechanical Engineering218116048
Environmental Science287220969
Mathematics18329019
Medicine457323952
—–Public Health, Environmental and Occupational Health313914822
—–Radiology, Nuclear Medicine and Imaging21198427
Pharmacology, Toxicology and Pharmaceutics319920347
Physics and Astronomy197810439
Psychology872194
Social Sciences760249
—–Anthropology4673312
—–Communication506185
—–Education669209
—–Geography, Planning and Development1184868
—–Sociology and Political Science492168

Đại học UrFU xếp hạng #959 Thế giới, #373 châu Âu, #16 Liên bang Nga theo US News

SubjectWorldRussia
Chemistry3674
Condensed Matter Physics1764
Materials Science2173
Mathematics1896
Physical Chemistry2973
Physics45311

Đại học UrFU xếp hạng #819 Thế giới, #329 châu Âu, #10 Liên bang Nga theo Webometrics

Đại học UrFU xếp hạng #722 Thế giới, #6 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng URAP

SubjectWorldRussia
Chemical Engineering4104
Chemical Sciences4234
Electrical & Electronics Engineering5167
Engineering7896
Materials Engineering1953
Mathematical Sciences4707
Mechanical Engineering3814
Medical and Health Sciences153615
Metallurgy Engineering872
Nanoscience & Nanomaterials4277
Physical Sciences4229
Technology6246

Đại học UrFU xếp hạng #701-800 Thế giới, #9 Liên bang Nga theo ISC World University Rankings

SubjectWorldRussia
NATURAL SCIENCES601-7007
Chemical sciences401-4504
Earth and related environmental sciences601-7004
Computer and information sciences501-6003
Mathematics251-3006
Physical sciences401-4508
ENGINEERING AND TECHNOLOGY501-6004
Chemical engineering301-3502
Electrical eng, electronic eng601-7003
Environmental engineering601-7003
Materials engineering2143
Mechanical engineering401-4506
Nano-technology301-3504
Other engineering and technologies601-7004
SOCIAL SCIENCES601-7002
Economics and business501-6003
Education sciences451-5004
Social and economic geography451-5002
HUMANITIES AND THE ARTS501-6004
History and archaeology251-3005
Other Humanities (Humanities, Multidisciplinary)222

Đại học UrFU xếp hạng #714 Thế giới, #20 Liên bang Nga theo Round University Ranking

SubjectWorldRussia
Teaching61127
Research79816
International Diversity56016
Financial Sustainability61925
Reputation50910
Academic81417
Humanities3629
Decision Sciences86017
Social Sciences72941
Business, Management, and Accounting5233
Economics6397
Psychology4694
Life Sciences78753
Biochemistry, Genetics, and Molecular Biology76813
Health Professions88217
Medical Sciences59524
Immunology and Microbiology91424
Medicine6515
Neuroscience73012
Nursing7789
Pharmacology, Toxicology, and Pharmaceutics6297
Natural Sciences39813
Chemistry3254
Earth and Planetary Sciences65610
Physical Sciences41410
Environmental Science7023
Mathematics5016
Technical Sciences71036
Chemical Engineering3863
Computer science82515
Energy5867
Engineering5747
Nuclear Education and Technology2355
Nanoscience and Nanotechnology4155
Materials Science3393

Đại học UrFU xếp hạng #239 Thế giới, #8 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng MosIUR

Đại học UrFU xếp hạng #1101 Thế giới, #13 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng Google Scholar

Đại học UrFU xếp hạng #4 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng uniRank

Đại học UrFU xếp hạng #1058 Thế giới, #400 châu Âu, #10 Liên bang Nga theo BXH EduRank

SubjectWorldRussia
Engineering8696
Acoustical Engineering8538
Aerospace Engineering85312
Chemical Engineering7447
Construction Management6686
Electrical Engineering8449
Electronic Engineering9747
Engineering Management63012
Marine Engineering99219
Mechanical Engineering7597
Metallurgical Engineering5734
Mining Engineering75419
Nanotechnology8126
Nuclear Engineering2927
Optical Engineering84511
Petroleum Engineering77717
Reliability / Quality Engineering7192
Remote Sensing9909
Renewable Energy Engineering7662
Systems Engineering97710
Technical Drawing4444
Transportation Engineering96412
Computer Science140211
Database Administration99512
Game Design and Development9555
Medicine5061
Pharmacy3504
Liberal Arts & Social Sciences4242
International Relations and Diplomacy7419
Business134010
Entertainment Industry Business91411
Entrepreneurship8168
Human Resource Management94215
Biology2541
Astrobiology4904
Chemistry9954
Biochemical Engineering8528
Computational Chemistry5165
Environmental Chemistry7583
Inorganic5214
Materials Science7055
Organic Chemistry8244
Physical chemistry7476
Radiochemistry6663
Physics7956
Applied Physics6526
Astrophysics and Astronomy73610
Atomic and Molecular physics62015
Condensed Matter3613
Nuclear Physics5438
Quantum and Particle physics7426
Theoretical Physics96021
Mathematics13369
Applied Mathematics74711
Environmental Science12749
Meteorology and Atmospheric Science6456
Petrology and Geochemistry8099
Urban and Regional planning54315
Economics12199
Environmental Economics6293
Art & Design13177
Animation8217
Architecture92510
Cinematography8148
Graphic Design9659
Illustration and Concept Art6826
Painting and Drawing7056
Acting (Performing arts/Drama theatre)8196

Bạn muốn tìm hiểu thêm những câu chuyện thực tế của sinh viên?

Các ngành đào tạo tại Đại học tổng hợp liên bang Ural

Các ngành đào tạo đại học tại Đại học tổng hợp liên bang Ural

Chương trình đào tạoHọc phí (rúp/năm)
Khối ngành: Toán học và Khoa học tự nhiên
01.03.01: Toán học215000 ₽
02.03.01: Toán học và Khoa học Máy tính215000 ₽
02.03.02: Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin215000 ₽
03.03.01: Toán ứng dụng và Vật lý ứng dụng240000 ₽
03.03.02: Vật lý240000 ₽
03.05.01: Thiên văn học240000 ₽
03.05.02: Vật lý cơ bản và Vật lý ứng dụng240000 ₽
04.03.01: Hóa học240000 ₽
04.03.02: Hóa học, Vật lý và Cơ học Vật liệu240000 ₽
04.05.01: Hóa học cơ bản và Hóa họcứng dụng240000 ₽
05.03.04: Khí tượng thủy văn240000 ₽
05.03.06: Sinh thái học và Quản lý Tài nguyên thiên nhiên240000 ₽
06.03.01: Sinh học240000 ₽
Khối ngành: Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật
07.03.01: Kiến trúc260000 ₽
08.03.01: Xây dựng260000 ₽
08.05.01: Xây dựng Cấu trúc đặc thù260000 ₽
09.03.01: Khoa học thông tin và Kỹ thuật máy tính290000 ₽
09.03.02: Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin290000 ₽
09.03.03: Khoa học máy tính ứng dụng260000 ₽
09.03.04: Kỹ thuật phần mềm260000 ₽
10.03.01: Bảo mật thông tin290000 ₽
11.03.01: Kỹ thuật vô tuyến260000 ₽
11.03.02: Công nghệ truyền tín hiệu và Hệ thống truyền thông260000 ₽
11.03.03: Kỹ thuật Thiết kế và Kỹ thuật Thiết bị điện tử260000 ₽
11.03.04: Điện tử và Điện tử nano260000 ₽
11.05.01: Tổ hợp và Hệ thống Vô tuyến điện tử260000 ₽
12.03.01: Kỹ thuật thiết bị260000 ₽
12.03.02: Kỹ thuật quang học260000 ₽
12.03.04: Kỹ thuật và Hệ thống Công nghệ Sinh học260000 ₽
12.03.05: Kỹ thuật laser và Công nghệ laser260000 ₽
13.03.01: Nhiệt năng và Kỹ thuật nhiệt260000 ₽
13.03.02: Điện năng và Kỹ thuật điện260000 ₽
13.03.03: Kỹ thuật Sản xuất và Truyền tải năng lượng260000 ₽
14.03.02: Công nghệ nguyên tử và Vật lý nguyên tử275000 ₽
14.05.02: Nhà máy Điện hạt nhân: Thiết kế, Vận hành và Kỹ thuật275000 ₽
15.03.01: Kỹ thuật cơ khí240000 ₽
15.03.02: Máy móc và Trang thiết bị công nghệ275000 ₽
15.03.04: Tự động hóa Sản xuất và Quy trình Kỹ thuật260000 ₽
15.03.05: Kỹ thuật và Hỗ trợ công nghệ trong Chế tạo máy240000 ₽
15.03.06: Cơ điện tử và Robotics260000 ₽
18.03.01: Kỹ thuật hóa học260000 ₽
18.03.02: Quy trình tối ưu hóa năng lượng và tài nguyên trong Kỹ thuật hóa học, Hóa dầu và Kỹ thuật sinh học260000 ₽
19.03.01: Kỹ thuật sinh học260000 ₽
20.03.01: An toàn trong Công nghệ quyển240000 ₽
21.03.03: Trắc địa và viễn thám290000 ₽
22.03.01: Kỹ thuật vật liệu và Khoa học vật liệu240000 ₽
22.03.02: Luyện kim240000 ₽
23.03.02: Tổ hợp công nghệ và Giao thông vận tải trên mặt đất240000 ₽
23.03.03: Vận hành Giao thông vận tải và các Tổ hợp và máy móc công nghệ240000 ₽
27.03.01: Tiêu chuẩn hóa và Đo lường240000 ₽
27.03.02: Quản trị chất lượng240000 ₽
27.03.03: Phân tích và Quản trị hệ thống240000 ₽
27.03.04: Quản trị trong các Hệ thống kỹ thuật240000 ₽
27.03.05: Đổi mới240000 ₽
28.03.01: Công nghệ nano và Kỹ thuật Vi hệ thống280000 ₽
28.03.02: Kỹ thuật nano280000 ₽
29.03.03: Kỹ thuật Sản xuất bao bì và in ấn240000 ₽
29.03.04: Kỹ thuật Vật liệu Thủ công mỹ nghệ240000 ₽
Khối ngành: Khoa học y tế và Dịch vụ sức khỏe cộng đồng
30.05.01: Y học sinh hóa275000 ₽
30.05.02: Y học sinh lý275000 ₽
30.05.03: Y học điều khiển học275000 ₽
33.05.01: Dược học240000 ₽
Khối ngành: Khoa học xã hội
37.03.01: Tâm lý học260000 ₽
37.05.01: Tâm lý học Kinh doanh và Nghề nghiệp260000 ₽
37.05.02: Tâm lý học các hoạt động công vụ215000 ₽
38.03.01: Kinh tế học390000 ₽
38.03.02: Quản trị260000 ₽
38.03.03: Quản trị nhân lực240000 ₽
38.03.04: Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị260000 ₽
38.03.05: Tin học kinh tế260000 ₽
38.03.06: Thương mại260000 ₽
38.05.01: An ninh kinh tế260000 ₽
38.05.02: Hải quan260000 ₽
39.03.01: Xã hội học215000 ₽
39.03.02: Công tác xã hội215000 ₽
39.03.03: Công tác thanh thiếu niên215000 ₽
40.05.01: Pháp lý hỗ trợ an ninh quốc gia260000 ₽
40.05.03: Kiểm tra pháp y240000 ₽
41.03.01: Khu vực học nước ngoài260000 ₽
41.03.04: Khoa học chính trị240000 ₽
41.03.05: Quan hệ quốc tế290000 ₽
41.03.06: Chính trị Công và Nghiên cứu xã hội275000 ₽
42.03.01: Quảng cáo và Quan hệ công chúng290000 ₽
42.03.02: Báo chí290000 ₽
42.03.03: Xuất bản215000 ₽
42.03.04: Truyền hình290000 ₽
42.03.05: Truyền thông290000 ₽
43.03.01: Dịch vụ215000 ₽
43.03.02: Du lịch240000 ₽
43.03.03: Khách sạn215000 ₽
Khối ngành: Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm
44.03.01: Giáo dục sư phạm215000 ₽
Khối ngành: Khoa học Nhân văn
45.03.01: Ngữ văn Nga215000 ₽
45.03.02: Ngôn ngữ học240000 ₽
45.03.03: Ngôn ngữ học Cơ bản và Ứng dụng240000 ₽
45.03.04: Hệ thống tri thức trong Nhân quyển215000 ₽
46.03.01: Lịch sử240000 ₽
46.03.02: Tư liệu học và Nghiên cứu văn thư215000 ₽
46.03.03: Nhân chủng học và Dân tộc học215000 ₽
47.03.01: Triết học215000 ₽
47.03.02: Đạo đức học ứng dụng250000 ₽
47.03.03: Nghiên cứu Tôn giáo215000 ₽
49.03.01: Giáo dục thể chất275000 ₽
49.03.02: Giáo dục thể chất trong điều kiện thách thức (giáo dục thể chất thích nghi)275000 ₽
58.03.01: Đông phương học và Phi Châu học260000 ₽
Khối ngành: Nghệ thuật và Văn hóa
50.03.03: Lịch sử nghệ thuật215000 ₽
51.03.01: Nghiên cứu Văn hóa215000 ₽
51.03.03: Hoạt động văn hóa xã hội215000 ₽
54.03.01: Thiết kế390000 ₽

Các ngành đào tạo đại học tại Đại học tổng hợp liên bang Ural

Chương trình đào tạoHọc phí (rúp/năm)
Khối ngành: Toán học và Khoa học tự nhiên
01.04.01: Toán học250000 ₽
02.04.01: Toán học và Khoa học Máy tính215000 ₽
02.04.02: Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin215000 ₽
02.04.03: Phần mềm và Quản trị Hệ thống thông tin215000 ₽
03.04.01: Toán ứng dụng và Vật lý ứng dụng245000 ₽
03.04.02: Vật lý245000 ₽
04.04.01: Hóa học245000 ₽
04.04.02: Hóa học, Vật lý và Cơ học Vật liệu290000 ₽
06.04.01: Sinh học245000 ₽
Khối ngành: Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật
08.04.01: Xây dựng300000 ₽
09.04.01: Khoa học thông tin và Kỹ thuật máy tính245000 ₽
09.04.02: Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin290000 ₽
09.04.03: Khoa học máy tính ứng dụng290000 ₽
09.04.04: Kỹ thuật phần mềm245000 ₽
10.04.01: Bảo mật thông tin245000 ₽
11.04.01: Kỹ thuật vô tuyến245000 ₽
11.04.04: Điện tử và Điện tử nano245000 ₽
12.04.01: Kỹ thuật thiết bị245000 ₽
12.04.02: Kỹ thuật quang học245000 ₽
12.04.04: Kỹ thuật và Hệ thống Công nghệ Sinh học245000 ₽
13.04.01: Nhiệt năng và Kỹ thuật nhiệt245000 ₽
13.04.02: Điện năng và Kỹ thuật điện290000 ₽
13.04.03: Kỹ thuật Sản xuất và Truyền tải năng lượng245000 ₽
14.04.02: Công nghệ nguyên tử và Vật lý nguyên tử300000 ₽
15.04.01: Kỹ thuật cơ khí245000 ₽
15.04.02: Máy móc và Trang thiết bị công nghệ290000 ₽
15.04.04: Tự động hóa Sản xuất và Quy trình Kỹ thuật245000 ₽
15.04.05: Kỹ thuật và Hỗ trợ công nghệ trong Chế tạo máy240000 ₽
15.04.06: Cơ điện tử và Robotics245000 ₽
18.04.01: Kỹ thuật hóa học245000 ₽
18.04.02: Quy trình tối ưu hóa năng lượng và tài nguyên trong Kỹ thuật hóa học, Hóa dầu và Kỹ thuật sinh học245000 ₽
19.04.01: Kỹ thuật sinh học290000 ₽
20.04.01: An toàn trong Công nghệ quyển245000 ₽
22.04.01: Kỹ thuật vật liệu và Khoa học vật liệu245000 ₽
22.04.02: Luyện kim245000 ₽
23.04.02: Tổ hợp công nghệ và Giao thông vận tải trên mặt đất245000 ₽
27.04.01: Tiêu chuẩn hóa và Đo lường245000 ₽
27.04.03: Phân tích và Quản trị hệ thống245000 ₽
27.04.05: Đổi mới245000 ₽
27.04.06: Quản trị trong các ngành Công nghiệp Thâm dụng Tri thức245000 ₽
28.04.01: Công nghệ nano và Kỹ thuật Vi hệ thống300000 ₽
28.04.02: Kỹ thuật nano300000 ₽
29.04.03: Kỹ thuật Sản xuất bao bì và in ấn245000 ₽
Khối ngành: Khoa học xã hội
37.04.01: Tâm lý học260000 ₽
38.04.01: Kinh tế học250000 ₽
38.04.02: Quản trị250000 ₽
38.04.03: Quản trị nhân lực250000 ₽
38.04.04: Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị215000 ₽
38.04.05: Tin học kinh tế215000 ₽
38.04.06: Thương mại250000 ₽
38.04.08: Tài chính và tín dụng215000 ₽
38.04.09: Kiểm toán Nhà nước215000 ₽
39.04.01: Xã hội học215000 ₽
39.04.02: Công tác xã hội215000 ₽
39.04.03: Công tác thanh thiếu niên250000 ₽
41.04.01: Khu vực học nước ngoài215000 ₽
41.04.04: Khoa học chính trị215000 ₽
41.04.05: Quan hệ quốc tế250000 ₽
42.04.01: Quảng cáo và Quan hệ công chúng250000 ₽
42.04.02: Báo chí215000 ₽
42.04.05: Truyền thông215000 ₽
43.04.01: Dịch vụ215000 ₽
43.04.02: Du lịch215000 ₽
43.04.03: Khách sạn215000 ₽
Khối ngành: Khoa học Nhân văn
45.04.01: Ngữ văn Nga215000 ₽
45.04.02: Ngôn ngữ học215000 ₽
45.04.03: Ngôn ngữ học Cơ bản và Ứng dụng215000 ₽
45.04.04: Hệ thống tri thức trong Nhân quyển215000 ₽
46.04.01: Lịch sử245000 ₽
46.04.03: Nhân chủng học và Dân tộc học215000 ₽
47.04.01: Triết học215000 ₽
49.04.01: Giáo dục thể chất300000 ₽
49.04.02: Giáo dục thể chất trong điều kiện thách thức (giáo dục thể chất thích nghi)300000 ₽
49.04.03: Du lịch Thể thao và Du lịch phục hồi thể chất350000 ₽
58.04.01: Đông phương học và Phi Châu học215000 ₽
Khối ngành: Nghệ thuật và Văn hóa
51.04.03: Hoạt động văn hóa xã hội215000 ₽
54.04.01: Thiết kế430000 ₽

Các hướng nghiên cứu sinh tiến sĩ chuyên ngành & liên ngành tại Đại học tổng hợp liên bang Ural

Hướng nghiên cứuHọc phí (rúp/năm)
1.1.6 – Toán tính toán225000 ₽
1.2.2 – Mô hình toán học, phương pháp số và gói phần mềm225000 ₽
1.3.2 – Dụng cụ và phương pháp vật lý thực nghiệm235000 ₽
1.3.5 – Điện tử vật lý235000 ₽
1.3.6 – Quang học235000 ₽
1.3.14 – Vật lý nhiệt và kỹ thuật nhiệt lý thuyết235000 ₽
1.4.1 – Hóa vô cơ235000 ₽
1.4.2 – Hóa phân tích235000 ₽
1.4.3 – Hóa hữu cơ235000 ₽
1.4.4 – Hóa lý235000 ₽
1.4.15 – Hóa học chất rắn235000 ₽
1.5.5 – Sinh lý con người và động vật235000 ₽
1.5.6 – Công nghệ sinh học235000 ₽
1.5.12 – Động vật học235000 ₽
1.5.21 – Sinh lý và hóa sinh của thực vật235000 ₽
2.1.1 – Kết cấu nhà, nhà và công trình235000 ₽
2.1.2 – Móng và móng, công trình ngầm235000 ₽
2.1.3 – Sưởi ấm, thông gió, điều hòa không khí, cung cấp gas và chiếu sáng235000 ₽
2.1.4 – Hệ thống cấp thoát nước, bảo vệ nước tòa nhà235000 ₽
2.1.6 – Thủy công xây dựng, thủy lực và kỹ thuật thủy văn235000 ₽
2.1.7 – Công nghệ và tổ chức thi công235000 ₽
2.1.11 – Lý luận và lịch sử kiến ​​trúc, trùng tu, tái thiết di sản lịch sử, kiến ​​trúc235000 ₽
2.1.12 – Kiến trúc nhà và công trình. Khái niệm sáng tạo của hoạt động kiến ​​trúc235000 ₽
2.1.13 – Quy hoạch đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn235000 ₽
2.1.14 – Quản lý vòng đời dự án xây dựng235000 ₽
2.1.15 – An toàn công trường235000 ₽
2.3.1 – Hệ thống phân tích, quản lý và xử lý thông tin, thống kê235000 ₽
2.5.6 – Công nghệ cơ khí235000 ₽
2.6.2 – Luyện kim màu, kim loại màu và kim loại quý hiếm235000 ₽
2.6.7 – Công nghệ các chất vô cơ235000 ₽
2.6.10 – Công nghệ chất hữu cơ235000 ₽
2.6.14 – Công nghệ vật liệu phi kim loại silicat và chịu lửa235000 ₽
5.2.1 – Lý thuyết kinh tế225000 ₽
5.2.2 – Phương pháp toán học, thống kê và công cụ trong kinh tế225000 ₽
5.2.3 – Kinh tế vùng và kinh tế ngành225000 ₽
5.2.4 – Tài chính225000 ₽
5.2.5 – Kinh tế thế giới225000 ₽
5.2.6 – Quản lý225000 ₽
5.3.1 – Tâm lý học đại cương, tâm lý nhân cách, lịch sử tâm lý học225000 ₽
5.3.4 – Tâm lý giáo dục, chẩn đoán tâm lý môi trường giáo dục số225000 ₽
5.4.4 – Cấu trúc xã hội, thể chế và quá trình xã hội225000 ₽
5.4.7 – Xã hội học quản lý225000 ₽
5.5.2 – Thể chế chính trị, quy trình, công nghệ225000 ₽
5.5.4 – Quan hệ quốc tế, nghiên cứu toàn cầu và khu vực225000 ₽
5.6.7 – Lịch sử quan hệ quốc tế và chính sách đối ngoại225000 ₽
5.7.9 – Triết học tôn giáo và nghiên cứu tôn giáo225000 ₽
5.8.2 – Lý luận và phương pháp đào tạo, giáo dục (theo lĩnh vực, cấp học)225000 ₽
5.8.4 – Văn hóa thể chất và rèn luyện thể chất chuyên nghiệp225000 ₽
5.8.5 – Lý thuyết và phương pháp thể thao225000 ₽
5.8.6 – Văn hóa thể chất thích ứng và nâng cao sức khỏe225000 ₽
5.8.7 – Phương pháp và công nghệ giáo dục nghề nghiệp225000 ₽
5.9.9 – Truyền thông và báo chí225000 ₽
5.10.1 – Lý luận và lịch sử văn hóa nghệ thuật225000 ₽
5.10.3 – Các loại hình nghệ thuật (biểu thị nghệ thuật cụ thể)225000 ₽

Bạn cần trao đổi thêm thông tin?

Chúng tôi luôn mong muốn được trao đổi, và luôn sẵn sàng lắng nghe!