Đại học tổng hợp liên bang miền Nam

  • Đại học tổng hợp liên bang miền Nam

Đại học tổng hợp liên bang miền Nam là trung tâm hàng đầu về phát triển giáo dục, khoa học và văn hóa, một trong những trung tâm giáo dục bậc cao đầu tiên của nước Nga. Ngày nay, SFedU là một trường đại học nghiên cứu đổi mới, nơi sinh viên có thể nhận được nền giáo dục hiện đại dựa trên sự tích hợp của quá trình giáo dục. Tất cả đều được xây dựng dựa trên nền tảng nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học vào công nghệ cũng như truyền đạt kiến thức theo những cách tiếp cận mới.

Tên chính thức
Южный федеральный университет
Tên quốc tế
Southern Federal University
Địa chỉ
Số 105/42 phố Bolshaya Sadovaya, quận Kirovsky, thành phố Rostov.
Năm thành lập
20/5/1915
Thứ hạng
#531-540 World, #19 Russia theo
#1201-1500 World, #22 Russia theo
#1745 World, #18 Russia theo
#5034 World, #28 Russia theo
#1647 World, #573 Europe, #22 Russia theo
#1399 World, #526 Europe, #19 Russia theo
Thông tin liên hệ
Website: https://sfedu.ru/
Điện thoại: +7 (863) 218 40 00
Email: info@sfedu.
Sinh viên
24.000 sinh viên chính quy, 3.000 sinh viên quốc tế
Sinh viên Việt Nam
Thông tin đang được cập nhật...

Giới thiệu tổng quan về Đại học tổng hợp liên bang miền Nam

Play Đại học liên bang miền Nam và thành phố Rostov
Play Đại học liên bang miền Nam: Year in review
Play Giới thiệu Đại học Liên bang miền Nam nước Nga

Đại học tổng hợp Liên bang miền Nam là trung tâm khoa học và giáo dục lớn nhất của miền Nam nước Nga và là một trong những trường đại học hàng đầu của cả nước. Nhà trường đã và đang triển khai đào tạo các chuyên gia có trình độ cao trong các lĩnh vực như: vật lý, toán học và khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và khoa học công nghệ, khoa học nhân văn và kinh tế xã hội, khoa học sư phạm và thể thao, kiến trúc và nghệ thuật.

Không dừng lại ở việc đào tạo và nghiên cứu đơn thuần, Đại học SFedU còn tiên phong thực hiện các nghiên cứu tầm cỡ thế giới trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, vật liệu thông minh, công nghệ nano, y học của tương lai và người máy.

Sinh viên có thể tiến hành nghiên cứu và chế tạo nguyên mẫu trong các phòng thí nghiệm quốc tế của SFedU, trung tâm sử dụng chung các thiết bị khoa học và trung tâm kỹ thuật. Quyền truy cập miễn phí vào các không gian cộng tác, sân thể thao, hồ bơi của trường đại học và cơ hội tham gia nhiều sự kiện thể thao cho phép bạn dành thời gian rảnh rỗi một cách hiệu quả trong khuôn viên trường đại học.

Đại học tổng hợp liên bang miền Nam tự hào sở hữu rất nhiều viện nghiên cứu có từ thời Xô Viết nhưng luôn được tân trang và cập nhật các trang bị cơ sở vật chất tiên tiến. Các nhà nghiên cứu của SFedU cũng rấtnỗ lực trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp nước ngoài và thường xuyên tham dự các hội nghị quốc tế. Điểm trích dẫn Scopus cao là bằng chứng cho thấy tầm quan trọng của các ấn phẩm khoa học của nhà trường.

Nhìn chung, việc sinh viên quốc tế thích nghi với lối sống và hệ thống giáo dục mới có thể khá khó khăn. Để tạo ra một môi trường học tập tích cực và giảm bớt lo lắng, Đại học Liên bang Miền Nam cung cấp cho sinh viên quốc tế nhiều nguồn tài nguyên trong khuôn viên trường theo ý muốn của họ. Có một số đơn vị tại SFedU chịu trách nhiệm phát triển và quảng bá các dịch vụ hỗ trợ sinh viên, chẳng hạn như Hội sinh viên SFedU, Câu lạc bộ sinh viên quốc tế và Câu lạc bộ sáng tạo sinh viên, cung cấp nhiều hoạt động văn hóa, cộng đồng, giải trí và thể thao để tham gia. lợi thế trong khuôn viên trường.

Theo truyền thống, Đại học tổng hợp liên bang miền Nam rất chú trọng đến việc đào tạo sinh viên nước ngoài, và luôn sẵn sàng cung cấp nền giáo dục chất lượng ở cấp độ tiêu chuẩn quốc tế, tập trung vào đào tạo rộng rãi các chuyên gia có trình độ cao, có khả năng thành công ở các quốc gia khác nhau trên thế giới. Việc đào tạo nhân lực trình độ cao cho nước ngoài tại SFedU được thực hiện từ năm 1948. Từ đó tới nay, hàng trăm nghìn nhân sự chất lượng cao trên toàn thế giới đã tốt nghiệp tại SFedU.

Đại học tổng hợp liên bang miền Nam từ lâu đã có truyền thống hợp tác giáo dục với Việt Nam. Hiện nay, nhà trường đã ký kết Biên bản ghi nhớ về việc hợp tác giáo dục và đào tạo với Đại học Quốc gia Việt Nam, Học viện Nông nghiệp Quốc gia Việt Nam và Đại học Hà Nội. Trong đó, Đại học Hà Nội là đơn vị đã đẩy mạnh việc hợp tác bằng việc ký kết Thỏa thuận trao đổi sinh viên với Đại học tổng hợp liên bang miền Nam.

Tham khảo:
Học bổng Nga tại Đại học Liên bang miền Nam
Tin tức Du học Nga tại Đại học tổng hợp Liên bang miền Nam
Tin tức Học bổng Nga tại Đại học Liên bang miền Nam

Bạn muốn so sánh chất lượng đào tạo tại Đại học SFEDU?

Các trường trực thuộc và các chi nhánh của SFedU

Ngoài các khoa, viện và trung tâm nghiên cứu, Đại học tổng hợp liên bang miền Nam còn có các Trường trực thuộc và các Chi nhánh dưới đây

Liên viện Kỹ thuật và Công nghệ
Liên viện Kỹ thuật và Công nghệ

Gồm 5 Viện nghiên cứu và giáo dục
Thành phố Taganrog, tỉnh Rostov
(+7) 800-700-3398@sfedu.ru

Chi nhánh SFedU ở Makhachkala
Chi nhánh SFedU ở Makhachkala

Số 53 phố Yusupova
Makhachkala, cộng hòa Dagestan
(+998) 71-233-5826mahach_f@sfedu.ru

Chi nhánh SFedU ở Gelendzhik
Chi nhánh SFedU ở Gelendzhik

Số 10a phố Zastavnaya
Thành phố Gelendzhik, tỉnh Krasnodar
(+7) 861-415-6163gel_f@sfedu.ru

Chi nhánh SFedU ở Novoshakhtinsk
Chi nhánh SFedU ở Novoshakhtinsk

Số 2 phố 40 năm Cách mạng tháng Mười
Tp. Novoshakhtinsk, tỉnh Rostov
(+7) 863-692-3443novoshahtinsk@sfedu.ru

Học viện Sinh học & Công nghệ sinh học Ivanovsky
Học viện Sinh học & Công nghệ sinh học Ivanovsky

Số 94/1 đại lộ Stachki
Thành phố Rostov, tỉnh Rostov
(+7) 903-470-9195biolog@sfedu.ru

Học viện Tâm lý và Sư phạm
Học viện Tâm lý và Sư phạm

Tầng 3, tòa 4, số 116 ngõ Dneprovsky
Thành phố Rostov, tỉnh Rostov
(+7) 961-296-9202app@sfedu.ru

Học viện Thể dục Thể thao
Học viện Thể dục Thể thao

Tiểu khu Zapadny, số 5 phố Sorge
Thành phố Rostov, tỉnh Rostov
(+7) 863-219-9740academsport@sfedu.ru

Học viện Kiến trúc và Nghệ thuật
Học viện Kiến trúc và Nghệ thuật

Số 39 đại lộ Budennovsky
Thành phố Rostov, tỉnh Rostov
(+7) 863-240-2178aai@sfedu.ru

Bạn muốn xem danh sách ngành đào tạo tại Đại học SFEDU?

Tin tức mới về Đại học tổng hợp liên bang miền Nam

Hơn 500 sinh viên tham gia Marathon sinh viên toàn Nga 2024

Lễ hội Thanh niên “Cuộc thi Marathon sinh viên toàn Nga – 2024” đã kết thúc tại Lãnh thổ Krasnodar với sự tham gia của khoảng 500 sinh viên đến từ 25 trường đại học Nga. Những người chiến thắng trong sự kiện này bao gồm các trường đại học từ Yaroslavl, Voronezh và Volgograd. […]

Bế mạc Diễn đàn sinh viên toàn Nga “Your Move – 2023”

Lễ bế mạc Diễn đàn sinh viên toàn Nga “Your Move – 2023” đã diễn ra tại Moscow, quy tụ 2200 sinh viên từ 80 vùng của Nga. Là một phần của diễn đàn, những người chiến thắng mùa thứ ba của dự án “Your Move”, giải thưởng quốc gia Nga “Sinh viên của năm” […]

Quảng bá Giáo dục đại học Nga 2022 tại ĐH Bách khoa Hà Nội

Vào ngày 25 tháng 11, ngày cuối cùng của Triển lãm giáo dục “Các trường Đại học Nga 2022” do Trung tâm Khoa học và Văn hoá Nga tại Hà Nội tổ chức, các trường đại học Nga có đại diện là Viện Công nghệ Điện tử Mátxcơva, Đại học Tổng hợp Quốc gia Miền […]

Quảng bá Giáo dục đại học Nga 2022 tại Đại học Thái Nguyên

Vào ngày 23 tháng 11, đại diện của Đại học Quốc gia miền Nam và Đại học Thăm dò Địa chất Quốc gia Nga mang tên S. Ordzhonikidze đã có buổi gặp mặt làm việc với Giám đốc Đại học Thái Nguyên – Giáo sư Hoàng Văn Hùng, các bên đã thảo luận về việc […]

Quảng bá Giáo dục đại học Nga 2022 tại ĐHQG Hà Nội và Bộ GD&ĐT

Vào ngày 22 tháng 11, tiếp tục diễn ra Triển lãm giáo dục “Các trường đại học Nga”. Trong khuôn khổ chương trình đã diễn ra buổi làm việc giữa đại diện của các trường ĐH Nga: Đại học Quốc gia Tomsk, Đại học Nghiên cứu Quốc gia “Trường ĐH Kỹ thuật Điện tử Moscow”, […]

Đại hội Thể dục thể thao Sinh viên Thu-Đông Rostov 2022

Ngày 04/11/2022, hưởng ứng không khí của Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10, hướng tới kỷ niệm 40 năm Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11/1982-20/11/2022, được sự cho phép của Chi bộ Sông Đông, Ban Cán sự Đoàn tại Liên bang Nga, BCH CĐ Rostov và BCH Hội Lưu học sinh TP Rostov đã tổ […]

700 sinh viên quốc tế tham gia dự án Đại học Mùa hè 2022

Dự án thanh niên quốc tế “Đại học mùa hè” do Bộ Khoa học và Giáo dục Đại học Liên bang Nga tổ chức đã hoàn thành xong phần việc. 700 sinh viên đến từ Armenia, Belarus, Kazakhstan, Kyrgyzstan, Syria, Tajikistan, Uzbekistan và các nước cộng hòa Donbass đã có thể thư giãn và tiếp […]

Thêm 5 trường Đại học Nga tham gia chương trình Du lịch sinh viên

Bộ Giáo dục và Khoa học Liên bang Nga cho biết, cơ hội cho sinh viên du lịch giá rẻ đã tăng lên. Thêm 5 trường đại học đã tham gia chương trình. Sinh viên du lịch sẽ có thể ở tại ký túc xá của các trường này, với mức chi phí rẻ hơn […]

Thành lập các trung tâm năng lực trên cơ sở các trường đại học Nga

Hội đồng chuyên gia của dự án “Đánh giá và phát triển năng lực quản lý trong các tổ chức giáo dục Nga” nhằm đánh giá chất lượng và tính khách quan của các phương pháp kiểm định, đánh giá và phát triển năng lực quản lý phổ cập và kỹ năng chuyên nghiệp của […]

Du học Nga với học bổng Xã hội học

Ngành Xã hội học tại Nga mở ra một hành trình học thuật đầy khám phá và sáng tạo cho sinh viên quốc tế. Du học Nga với học bổng Xã hội học là một cơ hội đáng kể cho những người muốn nghiên cứu về xã hội, văn hóa, và nhân loại vì đây […]

Du học Nga với học bổng Sư phạm và Giáo dục

Ngành Sư phạm tại Nga không chỉ là cơ hội để truyền đạt kiến thức và kỹ năng, mà còn là cánh cửa mở ra những khám phá mới trong lĩnh vực giáo dục. Du học Nga với học bổng là một cơ hội tuyệt vời cho những người muốn trở thành những người hướng […]

Du học Nga với học bổng Bác sĩ Nha khoa

Nha khoa đang trở thành lựa chọn phổ biến trong ngành y học, và Nga là một điểm đến hấp dẫn cho những ai mơ ước trở thành bác sĩ nha khoa. Du học Nga không chỉ mang đến sự phát triển chuyên môn về Nha khoa mà còn mở ra những cơ hội học […]

Bạn muốn xem tin tức mới nhất từ Du học Nga?

Đời sống sinh viên tại Đại học tổng hợp liên bang miền Nam

Đời sống văn hóa tại Đại học SFedU

Ngoài nền giáo dục chất lượng, sinh viên Đại học tổng hợp liên bang miền Nam còn có được kinh nghiệm giao tiếp quốc tế. Các chuyến du ngoạn, thể thao, tham gia các lễ hội, buổi hòa nhạc, buổi tối quốc gia – tất cả những điều này làm cho cuộc sống sinh viên trở nên thú vị và đáng nhớ!

Sinh viên Đại học SFedU có sẵn một thư viện khoa học phong phú, cơ sở hạ tầng rộng lớn hiện đại để sinh sống, học tập, giải trí và phát triển các tài năng nghệ thuật và thể thao. Hiệp hội sinh viên SFedU sẽ giúp bạn bộc lộ tài năng của mình, luôn theo kịp các sự kiện và hoạt động của trường, tham gia thể thao và các hoạt động sáng tạo khác. Đây là cơ hội tuyệt vời để làm quen với đời sống văn hóa của khu vực, cảm nhận hương vị miền Nam và lòng hiếu khách thực sự của người Cossack!

Nhìn chung, việc sinh viên quốc tế thích nghi với lối sống và hệ thống giáo dục mới có thể khá khó khăn. Để tạo ra một môi trường học tập tích cực và giảm bớt lo lắng, Đại học Liên bang Miền Nam cung cấp cho sinh viên quốc tế nhiều nguồn tài nguyên trong khuôn viên trường theo ý muốn của họ. Có một số đơn vị tại SFedU chịu trách nhiệm phát triển và quảng bá các dịch vụ hỗ trợ sinh viên, chẳng hạn như Hội sinh viên SFedU, Câu lạc bộ sinh viên quốc tế và Câu lạc bộ sáng tạo sinh viên, cung cấp nhiều hoạt động văn hóa, cộng đồng, giải trí và thể thao để tham gia. lợi thế trong khuôn viên trường.

Sự tương tác giữa các sinh viên khi tham gia các sự kiện, lễ hội sáng tạo như “Ngày hội sáng tạo mùa xuân”, “Giọng ca vàng SFedU”, “The Freshman Cup”, “Liên hoan sân khấu sinh viên Studio” và “The Creative Marathon” bộc lộ bản lĩnh của sinh viên. tiềm năng nghệ thuật và tạo tiền đề cho sự trao đổi ý tưởng và truyền thống xuyên văn hóa.

Trong khi tăng cường sự tham gia của sinh viên vào các sự kiện liên văn hóa như “Bếp ăn quốc tế”, “Ngày tiếng mẹ đẻ”, “Hòa nhạc hữu nghị các quốc gia”, “Câu lạc bộ phim quốc tế” và các hoạt động liên văn hóa khác trong khuôn viên trường, SFedU thiết lập một môi trường đáng tin cậy để nâng cao nhận thức về văn hóa, chia sẻ kinh nghiệm văn hóa và vượt qua rào cản ngôn ngữ. 

Sinh viên quốc tế của SFedU được chào đón tham gia nhiều câu lạc bộ thể thao. Các đội tuyển quốc gia từ Colombia, Ecuador và Turkmenistan ở các môn thể thao khác nhau cũng như các môn bóng đá mini và bóng chuyền khác nhau đều nằm trong số đó. Thành viên các câu lạc bộ thể thao SFedU thường xuyên tham gia các giải đấu địa phương và quốc gia, giúp các em phát triển tinh thần đồng đội và niềm đam mê lãnh đạo….

Chi phí sinh hoạt tại Đại học tổng hợp liên bang miền Nam

Chi phí sinh hoạt ở Rostov và Taganrog nói chung cũng như Đại học tổng hợp liên bang miền Nam nói riêng khi còn là sinh viên phụ thuộc vào lối sống và hoạt động của từng người. Tuy nhiên, với kinh nghiệm của mình, chúng tôi đã tổng hợp các khoản chi tiêu theo mức bình quân của du học sinh quốc tế nói chung và du học sinh Việt Nam nói riêng. Theo đó, đối với mỗi sinh viên theo diện học bổng, sống trong ký túc xá, và mua đồ trong các siêu thị và tự nấu ăn sẽ có mức chi tiêu khoảng 13.000 rúp/tháng. Cụ thể như sau:

Chỗ ở trong Ký túc xá Đại học SFedU
Nếu sinh viên chọn sống trong phòng riêng bên ngoài ký túc xá, giá thuê phòng phụ thuộc vào giá thị trường và các yếu tố. Ký túc xá tại Đại học tổng hợp liên bang miền Nam có phí thuê phòng chỉ 2300 rub/tháng tại Rostov, và 600-1300 rub/tháng đối với các ký túc tại Taganrog.

Chi phí ăn uống trong Ký túc xá Đại học SFedU
Đây là một khoản chi phí bắt buộc, nhưng có sự khác biệt rất lớn giữa các sinh viên, phụ thuộc vào sở thích và thói quen ăn uống của từng người. Thông thường, chi phí này rơi vào khoảng 8000 rúp/người/tháng nếu bạn mua đồ từ siêu thị và tự nấu ăn.

Chi phí khác

  • Bảo hiểm y tế tại Đại học tổng hợp liên bang miền Nam có chi phí là 4.500 rúp/năm, chỉ bằng một nửa so với chi phía bảo hiểm tại các trường ở Moscow.
  • Về phương tiện di chuyển, Thẻ giao thông sinh viên sẽ giúp giảm giá đáng kể khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng như  xe buýt, xe điện, metro… Theo đó, mức vé tháng thấp nhất dành cho xe bus và xe điện là 250 rúp/tháng, và vé tháng metro là 300 rúp/tháng. Chi phí taxi bình quân ở Moscow là khoảng 300-1.000 rúp, tùy thuộc vào khoảng cách di chuyển và tình trạng tắc đường.
  • Internet được cung cấp miễn phí trong khuôn viên trường (ký túc, phòng học, thư viện, v.v.). Dịch vụ internet 3G có giá 300-1.000 rúp mỗi tháng, internet 4G có giá 500-1.200 rúp/tháng.
  • Các sản phẩm vệ sinh và hàng tiêu dùng sẽ có chi phí khoảng 500-1.500 rúp mỗi tháng.

Ký túc xá tại Đại học tổng hợp liên bang miền Nam

Ký túc xá của Đại học tổng hợp liên bang miền Nam là một tập hợp các cơ sở hiện đại dành cho sinh viên, nghiên cứu sinh và nhân viên học thuật. Sinh viên quốc tế có thể sống ở các cơ sở sau:

Ký túc xá ở Rostov

Sinh viên Đại học tổng hợp liên bang miền Nam ở thành phố Rostov được cung cấp mọi điều kiện để ở lại thoải mái, tự học và làm việc khoa học, giải trí, chơi thể thao, tham gia vào đời sống văn hóa đại học. SFedU mang đến cho sinh viên điều kiện sống thoải mái trong ký túc xá kiểu căn hộ mới. Tiền thuê phòng trong ký túc xá của nhà trường là 2300 rúp mỗi tháng. 

Trong khuôn viên trường sinh viên có khu liên hợp thể thao hiện đại, cho phép sinh viên SFU chơi tennis, bóng chuyền, bóng rổ, bóng đá và các môn thể thao khác. Có một hồ bơi mới bên cạnh ký túc xá.

Ký túc xá ở Taganrog

Khuôn viên ở Taganrog nằm ở trung tâm thành phố và bao gồm 7 tòa nhà học thuật, 7 ký túc xá, căng tin, thư viện, câu lạc bộ sinh viên, cơ sở thể thao (4 sân thể thao, 5 phòng tập thể dục) trong khoảng cách đi bộ. Có 2 loại ký túc xá: hành lang và block. Khoản thanh toán hàng tháng cho chỗ ở trong ký túc xá sinh viên đối với sinh viên học theo phương thức ngân sách là 570 rúp (loại hành lang) và 630 rúp (loại block). Đối với sinh viên diện tự túc, chi phí là 1150 rúp (loại hành lang) và 1260 rúp (loại block).

Sống ở Taganrog cho phép bạn hòa mình vào bầu không khí của một thành phố đa quốc gia hiện đại phía Nam, được bao quanh bởi những bãi biển đầy cát và công viên xanh ngát, mang theo tinh thần lịch sử và văn hóa, đồng thời phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, cơ sở giải trí và trung tâm mua sắm.

sfedu ky tuc xa rostov 01
Tòa Ký túc xá số 1
Số 118 phố Dneprovsky, thành phố Rostov
Xây dựng từ năm 1971, dành cho 550 sinh viên
sfedu ky tuc xa rostov 02
Khu Ký túc xá số 4 và số 5
Gồm 5 tòa nhà ở số 28 phố Sorge, thành phố Rostov
Xây dựng từ năm 1978-1979, dành cho 2560 sinh viên
sfedu ky tuc xa rostov 03
Khu Ký túc xá số 6, số 8 và số 9
Gồm 6 tòa ở số 19-21 phố Sorge, thành phố Rostov
Xây dựng từ năm 2011-2014, dành cho 3330 sinh viên
sfedu ky tuc xa tagarog 01
Tòa Ký túc xá số 1
Số 5 Quảng trường Oktyabrskaya, tp. Taganrog
Xây dựng từ năm 1956, dành cho 300 sinh viên
sfedu ky tuc xa tagarog 02
Tòa Ký túc xá số 2
Số 15 phố Dobrolyubovsky, tp. Taganrog
Xây dựng từ năm 1956, dành cho 270 sinh viên
sfedu ky tuc xa tagarog 03
Tòa Ký túc xá số 3
Số 30 phố Alexandrovskaya, tp. Taganrog
Xây dựng từ năm 1965, dành cho 330 sinh viên
sfedu ky tuc xa tagarog 04
Tòa Ký túc xá số 4
Số 19 phố Nekrasovsky, tp. Taganrog
Xây dựng từ năm 1971, dành cho 390 sinh viên
sfedu ky tuc xa tagarog 06
Tòa Ký túc xá số 6
Số 17 phố Petrovskaya, tp. Taganrog
Xây dựng từ năm 1999, dành cho 320 sinh viên
sfedu ky tuc xa tagarog 07
Tòa Ký túc xá số 7
Số 44 đường Turgenevsky, tp. Taganrog
Xây dựng từ năm 1979, dành cho 380 sinh viên

Bạn muốn đọc toàn bộ hướng dẫn cần thiết trước khi bắt đầu?

Sinh viên Việt Nam tại Đại học tổng hợp liên bang miền Nam

Đại học tổng hợp liên bang miền Nam từ lâu đã có truyền thống hợp tác giáo dục với Việt Nam. Hiện nay, nhà trường đã ký kết Biên bản ghi nhớ về việc hợp tác giáo dục và đào tạo với Đại học Quốc gia Việt Nam, Học viện Nông nghiệp Quốc gia Việt Nam và Đại học Hà Nội. Trong đó, Đại học Hà Nội là đơn vị đã đẩy mạnh việc hợp tác bằng việc ký kết Thỏa thuận trao đổi sinh viên với Đại học tổng hợp liên bang miền Nam.

Theo thống kê vào năm học 2021/2022, hiện có 22 sinh viên Việt Nam đang theo học tại SFedU, trong đó có 5 học viên đào tạo nâng cao tay nghề, 10 sinh viên đại học, 2 sinh viên cao học và 5 nghiên cứu sinh tiến sĩ. Bạn Phạm Thị Ngọc Ánh cho biết: “Tôi đang học tại Khoa Tâm lý và Sư phạm của Đại học tổng hợp liên bang miền Nam. Sau một năm học, tôi cảm thấy trường đại học này rất tốt. Các giáo viên ở Southern Federal University rất tận tâm. Các sinh viên đại học rất tài năng và thân thiện. Họ luôn giúp đỡ tôi và các sinh viên quốc tế khác. Ký túc xá sinh viên rất thoải mái và rộng rãi. Tôi rất vui khi được là sinh viên của trường đại học này.”

Bạn Nguyễn Phương Thảo, học tại khoa dự bị tại Đại học tổng hợp liên bang miền Nam từ tháng 9/2020 và tích cực tham gia các hoạt động khoa học, thể thao, văn hóa và xã hội. Ngay từ năm đầu tiên, Thảo đã trở thành Chủ tịch Hội sinh viên Việt Nam tại SFedU, được Đại sứ quán Việt Nam công nhận. Ngay từ đầu năm thứ hai, Thảo đã được Hội Du học sinh Việt Nam thành phố Rostov khen thưởng vì đã tham gia, đóng góp vào các hoạt động chung và giúp đỡ sinh viên Việt Nam. 

Thảo luôn tích cực tổ chức các sự kiện dành cho sinh viên Việt Nam cấp thành phố và cấp toàn Nga. Cô bạn này cũng có kinh nghiệm đồng hành cùng các bạn sinh viên Việt Nam mới sang Nga làm thủ tục giấy tờ, thủ tục và làm quen với môi trường sống mới ở Rostov. Là một người có mục đích và tràn đầy năng lượng, Thảo cho biết mình rất vui khi có cơ hội đại diện cho Việt Nam tại SFedU. Thảo cũng bày tỏ sự tin tưởng rằng mình sẽ giúp thúc đẩy mối quan hệ tốt đẹp giữa cộng đồng sinh viên Việt Nam và trường đại học tổng hợp liên bang miền Nam.

Đại học tổng hợp liên bang miền Nam trong các Bảng xếp hạng

Đại học SFedU xếp hạng #531-540 Thế giới, #19 Liên bang Nga theo QS World University Rankings

SubjectsWorldRussia
Natural Sciences
Chemistry551-60013
QS Emerging Europe & Central Asia 202290EECA19

Đại học SFedU xếp hạng #1201-1500 Thế giới, #22 Liên bang Nga theo Times Higher Education

SubjectsWorldRussia
Arts & Humanities601+10
Archaeology8
Architecture6
Art, Performing Arts & Design8
History, Philosophy & Theology10
Languages, Literature & Linguistics10
Business & Economics801+11
Accounting & Finance11
Business & Management11
Economics & Econometrics11
Computer science801–100015
Education601+10
Engineering & Technology801–100016
Chemical Engineering16
Electrical & Electronic Engineering16
General Engineering15
Mechanical & Aerospace Engineering16
Physical sciences1001+24
Chemistry22
Geology, Environmental, Earth & Marine Sciences21
Mathematics & Statistics23
Physics & Astronomy22
Social sciences801+14
Communication & Media Studies13
Geography9
Politics & International Studies (incl Development Studies)13
Sociology14

Đại học SFedU xếp hạng #1745 Thế giới, #18 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng CWUR

Đại học SFedU xếp hạng #5034 Thế giới, #28 Liên bang Nga theo SCImago Institutions Rankings

Ranks by Subject areas or categoriesWorldĐ. ÂuRussia
Agricultural and Biological Sciences355323942
—–Ecology, Evolution, Behavior and Systematics178911222
—–Plant Science1016507
—–Soil Science811365
Arts and Humanities8855620
—–History4634320
—–Philosophy4483912
Biochemistry, Genetics and Molecular Biology501033583
Business, Management and Accounting180912720
Chemistry400227970
Computer Science319723151
Earth and Planetary Sciences199315369
—–Space and Planetary Science11787425
Economics, Econometrics and Finance12469118
Energy16029218
Engineering343525576
—–Aerospace Engineering9027731
—–Automotive Engineering7467931
—–Civil and Structural Engineering17099627
—–Industrial and Manufacturing Engineering219015441
—–Mechanical Engineering270323382
Environmental Science224812547
Mathematics326426771
Medicine397819031
Pharmacology, Toxicology and Pharmaceutics389026168
Physics and Astronomy302126492
Psychology18288218
Social Sciences177811025
—–Education8492911
—–Geography, Planning and Development195016423
—–Sociology and Political Science10226616

Đại học SFedU xếp hạng #1647 Thế giới, #573 châu Âu, #22 Liên bang Nga theo US News

SubjectWorldRussia
Chemistry74215

Đại học SFedU xếp hạng #1399 Thế giới, #526 châu Âu, #19 Liên bang Nga theo Webometrics

Đại học SFedU xếp hạng #1567 Thế giới, #18 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng URAP

SubjectWorldRussia
Chemical Engineering96015
Chemical Sciences98015
Materials Engineering90917
Physical Sciences83016
Technology125717

Đại học SFedU xếp hạng #1001-1200 Thế giới, #15 Liên bang Nga theo ISC World University Ranking

SubjectWorldRussia
NATURAL SCIENCES
Chemical sciences601-70010
Physical sciences601-70014
ENGINEERING AND TECHNOLOGY
Materials engineering601-70013
Mechanical engineering501-60010
SOCIAL SCIENCES601-7002
Economics and business601-7005
Education sciences451-5004

Đại học SFedU xếp hạng #701-800 Thế giới, #26 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng MosIUR

Đại học SFedU xếp hạng #1283 Thế giới, #17 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng Google Scholar

Đại học SFedU xếp hạng #26 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng uniRank

Đại học SFedU xếp hạng #1433 Thế giới, #513 châu Âu, #17 Liên bang Nga theo BXH EduRank

SubjectWorldRussia
Engineering105612
Acoustical Engineering6633
Agricultural Engineering6824
Automation and Control engineering87212
Electrical Engineering8288
Engineering Management86021
Metallurgical Engineering7768
Mining59410
Nanotechnology92212
Optical Engineering90712
Robotics7365
Computer Science139610
Computer Graphics7526
Computer Vision9625
Library and Information science10004
Medicine
Pharmacy2753
Business
Hospitality / Hotel Management7034
Biology
Astrobiology6036
Chemistry10907
Biochemical Engineering96612
Computational Chemistry4173
Environmental Chemistry7637
Inorganic6155
Materials Science87110
Organic Chemistry8847
Physical chemistry9347
Physics92011
Applied Physics7009
Astrophysics and Astronomy6617
Atomic and Molecular physics60514
Condensed Matter4807
Nuclear Physics76112
Quantum and Particle physics82311
Theoretical Physics83515
Environmental Science147310
Earth science / Geoscience / Geophysics8778
Urban and Regional planning60116
Psychology
Social Work9837
Art & Design136410
Architecture8417
Acting (Performing arts/Drama theatre)6555

Bạn muốn tìm hiểu thêm những câu chuyện thực tế của sinh viên?

Các ngành đào tạo tại Đại học tổng hợp liên bang miền Nam

Các ngành đào tạo đại học tại Đại học SFedU

Chương trình đào tạoHọc phí (rúp/năm)
Khối ngành: Toán học và Khoa học tự nhiên
01.03.01: Toán học150000 ₽
01.03.02: Toán ứng dụng và Khoa học máy tính150000 ₽
01.03.03: Cơ học và Mô hình toán250000 ₽
02.03.02: Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin204000 ₽
02.03.03: Phần mềm và Quản trị Hệ thống thông tin250000 ₽
03.03.02: Vật lý204000 ₽
03.03.03: Vật lý vô tuyến204000 ₽
04.03.01: Hóa học204000 ₽
04.05.01: Hóa học cơ bản và Hóa họcứng dụng204000 ₽
05.03.01: Địa chất204000 ₽
05.03.02: Địa lý204000 ₽
05.03.04: Khí tượng thủy văn204000 ₽
05.03.06: Sinh thái học và Quản lý Tài nguyên thiên nhiên204000 ₽
06.03.01: Sinh học204000 ₽
06.03.02: Thổ nhưỡng204000 ₽
06.05.01: Kỹ thuật Sinh học và Tin Sinh học204000 ₽
06.05.02: Sinh học cơ bản và Sinh học ứng dụng204000 ₽
Khối ngành: Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật
09.03.01: Khoa học thông tin và Kỹ thuật máy tính250000 ₽
09.03.02: Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin250000 ₽
09.03.03: Khoa học máy tính ứng dụng250000 ₽
09.03.04: Kỹ thuật phần mềm250000 ₽
10.03.01: Bảo mật thông tin250000 ₽
10.05.03: Bảo mật thông tin trong Hệ thống tự động250000 ₽
10.05.04: Hệ thống bảo mật Thông tin và Nghiên cứu250000 ₽
10.05.05: An ninh Công nghệ thông tin trong Hành pháp250000 ₽
11.03.01: Kỹ thuật vô tuyến204000 ₽
11.03.02: Công nghệ truyền tín hiệu và Hệ thống truyền thông204000 ₽
11.03.03: Kỹ thuật Thiết kế và Kỹ thuật Thiết bị điện tử204000 ₽
11.03.04: Điện tử và Điện tử nano204000 ₽
12.03.01: Kỹ thuật thiết bị204000 ₽
12.03.04: Kỹ thuật và Hệ thống Công nghệ Sinh học204000 ₽
13.03.02: Điện năng và Kỹ thuật điện204000 ₽
15.03.04: Tự động hóa Sản xuất và Quy trình Kỹ thuật204000 ₽
15.03.06: Cơ điện tử và Robotics204000 ₽
19.03.01: Kỹ thuật sinh học204000 ₽
20.03.01: An toàn trong Công nghệ quyển204000 ₽
21.03.02: Quản lý đất đai và địa chính243000 ₽
21.05.02: Địa chất ứng dụng243000 ₽
24.05.07: Kỹ thuật Máy bay và Trực thăng243000 ₽
25.03.01: Hệ thống Công nghệ trong các Động cơ và Phương tiện hàng không243000 ₽
24.05.07: Kỹ thuật Máy bay và Trực thăng243000 ₽
26.05.04: Khai thác bay và sử dụng hệ thống máy bay400000 ₽
27.03.03: Phân tích và Quản trị hệ thống250000 ₽
27.03.04: Quản trị trong các Hệ thống kỹ thuật250000 ₽
28.03.01: Công nghệ nano và Kỹ thuật Vi hệ thống250000 ₽
28.03.02: Kỹ thuật nano243000 ₽
29.03.04: Kỹ thuật Vật liệu Thủ công mỹ nghệ250000 ₽
Khối ngành: Khoa học xã hội
37.03.01: Tâm lý học178000 ₽
37.03.02: Nghiên cứu giải quyết xung đột178000 ₽
37.05.01: Tâm lý học Kinh doanh và Nghề nghiệp178000 ₽
37.05.02: Tâm lý học các hoạt động công vụ178000 ₽
38.03.01: Kinh tế học200000 ₽
38.03.02: Quản trị186000 ₽
38.03.03: Quản trị nhân lực164000 ₽
38.03.04: Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị153000 ₽
38.03.05: Tin học kinh tế153000 ₽
38.03.06: Thương mại186000 ₽
39.03.01: Xã hội học178000 ₽
39.03.02: Công tác xã hội145000 ₽
39.03.03: Công tác thanh thiếu niên145000 ₽
40.03.01: Pháp luật219000 ₽
40.05.01: Pháp lý hỗ trợ an ninh quốc gia219000 ₽
41.03.01: Khu vực học nước ngoài178000 ₽
41.03.04: Khoa học chính trị145000 ₽
41.03.05: Quan hệ quốc tế178000 ₽
43.03.01: Dịch vụ178000 ₽
43.03.02: Du lịch178000 ₽
43.03.03: Khách sạn178000 ₽
Khối ngành: Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm
44.03.01: Giáo dục sư phạm150000 ₽
44.03.02: Giáo dục Tâm lý và Sư phạm150000 ₽
44.03.03: Giáo dục đặc biệt (kém tương tác)150000 ₽
44.03.04: Giáo dục chuyên nghiệp (với chuyên môn đặc thù)150000 ₽
44.03.05: Giáo dục chuyên nghiệp (với 2 lĩnh vực chuyên môn)150000 ₽
44.05.01: Sư phạm và tâm lý học hành vi lệch chuẩn178000 ₽
Khối ngành: Khoa học Nhân văn
45.03.01: Ngữ văn Nga150000 ₽
45.03.02: Ngôn ngữ học155000 ₽
45.05.01: Lý thuyết và Thực hành Dịch thuật153000 ₽
46.03.01: Lịch sử178000 ₽
46.03.02: Tư liệu học và Nghiên cứu văn thư178000 ₽
47.03.01: Triết học145000 ₽
47.03.03: Nghiên cứu Tôn giáo178000 ₽
48.03.01: Thần học250000 ₽
49.03.01: Giáo dục thể chất243000 ₽
49.03.04: Thể thao243000 ₽
Khối ngành: Nghệ thuật và Văn hóa
50.03.01: Nghệ thuật và Nhân học145000 ₽
51.03.01: Nghiên cứu Văn hóa145000 ₽
54.03.01: Thiết kế354000 ₽
54.03.02: Nghệ thuật ứng dụng và Nghệ thuật thủ công354000 ₽
54.03.03: Nghệ thuật dệt may và Phục trang354000 ₽
54.05.01: Nghệ thuật tạo hình và trang trí354000 ₽
54.05.02: Hội họa354000 ₽
54.05.03: Đồ họa354000 ₽

Các ngành đào tạo cao học tại Đại học SFedU

Chương trình đào tạoHọc phí (rúp/năm)
Khối ngành: Toán học và Khoa học tự nhiên
01.04.01: Toán học125000 ₽
01.04.02: Toán ứng dụng và Khoa học máy tính250000 ₽
01.04.03: Cơ học và mô hình toán125000 ₽
02.04.02: Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin147000 ₽
03.04.02: Vật lý167000 ₽
03.04.03: Vật lý vô tuyến167000 ₽
04.04.01: Hóa học167000 ₽
05.04.01: Địa chất167000 ₽
05.04.02: Địa lý167000 ₽
05.04.06: Sinh thái học và Quản lý Tài nguyên thiên nhiên167000 ₽
06.04.01: Sinh học250000 ₽
06.04.02: Thổ nhưỡng250000 ₽
Khối ngành: Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật
07.04.01: Kiến trúc167000 ₽
07.04.02: Tái thiết và khôi phục di sản kiến trúc167000 ₽
07.04.03: Thiết kế môi trường kiến trúc167000 ₽
09.04.01: Khoa học thông tin và Kỹ thuật máy tính250000 ₽
09.04.03: Khoa học máy tính ứng dụng250000 ₽
09.04.04: Kỹ thuật phần mềm250000 ₽
11.04.01: Kỹ thuật vô tuyến167000 ₽
11.04.02: Công nghệ truyền tín hiệu và Hệ thống truyền thông167000 ₽
11.04.03: Kỹ thuật Thiết kế và Kỹ thuật Thiết bị điện tử167000 ₽
11.04.04: Điện tử và Điện tử nano167000 ₽
12.04.01: Kỹ thuật thiết bị167000 ₽
12.04.04: Kỹ thuật và Hệ thống Công nghệ Sinh học167000 ₽
13.04.02: Điện năng và Kỹ thuật điện167000 ₽
15.04.04: Tự động hóa Sản xuất và Quy trình Kỹ thuật167000 ₽
15.04.06: Cơ điện tử và Robotics167000 ₽
19.04.01: Kỹ thuật sinh học167000 ₽
20.04.01: An toàn trong Công nghệ quyển167000 ₽
21.04.02: Quản lý đất đai và địa chính200000 ₽
27.04.03: Phân tích và Quản trị hệ thống250000 ₽
27.04.04: Quản trị trong các Hệ thống kỹ thuật167000 ₽
27.04.06: Quản trị trong các ngành Công nghiệp Thâm dụng Tri thức167000 ₽
28.04.01: Công nghệ nano và Kỹ thuật Vi hệ thống200000 ₽
28.04.02: Kỹ thuật nano200000 ₽
Khối ngành: Khoa học xã hội
37.04.01: Tâm lý học136000 ₽
37.04.02: Nghiên cứu giải quyết xung đột136000 ₽
38.04.01: Kinh tế học123000 ₽
38.04.02: Quản trị180000 ₽
38.04.03: Quản trị nhân lực127000 ₽
38.04.04: Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị123000 ₽
38.04.08: Tài chính và tín dụng123000 ₽
40.04.01: Pháp luật137000 ₽
41.04.01: Khu vực học nước ngoài147000 ₽
41.04.02: Khu vực học nước Nga147000 ₽
41.04.04: Chính trị học120000 ₽
41.04.05: Quan hệ quốc tế147000 ₽
42.04.02: Báo chí195000 ₽
43.04.01: Dịch vụ147000 ₽
43.04.02: Du lịch147000 ₽
43.04.03: Khách sạn147000 ₽
Khối ngành: Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm
44.04.01: Giáo dục sư phạm123000 ₽
44.04.02: Giáo dục Tâm lý và Sư phạm147000 ₽
44.04.03: Giáo dục đặc biệt (kém tương tác)147000 ₽
44.04.04: Giáo dục chuyên nghiệp (với chuyên môn đặc thù)147000 ₽
Khối ngành: Khoa học Nhân văn
45.04.01: Ngữ văn Nga121000 ₽
46.04.01: Lịch sử147000 ₽
47.04.01: Triết học120000 ₽
49.04.03: Du lịch Thể thao và Du lịch phục hồi thể chất112000 ₽
Khối ngành: Nghệ thuật và Văn hóa
51.04.01: Nghiên cứu Văn hóa120000 ₽
54.04.01: Thiết kế296000 ₽
54.04.02: Nghệ thuật ứng dụng và Nghệ thuật thủ công296000 ₽

Các hướng nghiên cứu sinh tiến sĩ chuyên ngành và liên ngành tại Đại học SFedU

Hướng nghiên cứuHọc phí (rúp/năm)
1.1.1 – Phân tích thực, phức tạp và chức năng137000 ₽
1.1.2 – Phương trình vi phân và vật lý toán137000 ₽
1.1.8 – Cơ học của chất rắn biến dạng137000 ₽
1.1.9 – Cơ học chất lỏng, khí và plasma137000 ₽
1.2.1 – Trí tuệ nhân tạo và học máy144000 ₽
1.2.2 – Mô hình toán học, phương pháp số và gói phần mềm144000 ₽
1.3.1 – Vật lý vũ trụ, thiên văn học144000 ₽
1.3.7 – Âm học144000 ₽
1.3.8 – Vật lý chất ngưng tụ144000 ₽
1.3.4 – Vật lý phóng xạ144000 ₽
1.4.1 – Hóa vô cơ144000 ₽
1.4.2 – Hóa phân tích144000 ₽
1.4.3 – Hóa hữu cơ144000 ₽
1.4.4 – Hóa lý144000 ₽
1.4.6 – Điện hóa học144000 ₽
1.5.7 – Di truyền học144000 ₽
1.5.15 – Sinh thái445000 ₽
1.5.19 – Khoa học đất445000 ₽
1.6.7 – Địa chất công trình, lớp băng vĩnh cửu và khoa học đất445000 ₽
1.6.10 – Địa chất, thăm dò khoáng sản rắn, khai khoáng445000 ₽
1.6.12 – Địa lý tự nhiên và địa sinh học, địa lý đất và địa hóa cảnh quan445000 ₽
1.6.13 – Địa lý kinh tế, xã hội, chính trị và giải trí445000 ₽
1.6.21 – Địa sinh thái445000 ₽
2.1.11 – Lý luận và lịch sử kiến ​​trúc, trùng tu, tái thiết di sản lịch sử, kiến ​​trúc144000 ₽
2.1.12 – Kiến trúc nhà và công trình. Khái niệm sáng tạo của hoạt động kiến ​​trúc144000 ₽
2.2.2 – Đế linh kiện điện tử của điện tử vi mô và nano, thiết bị lượng tử144000 ₽
2.2.8 – Phương pháp và dụng cụ theo dõi, chẩn đoán vật liệu, sản phẩm, chất và môi trường tự nhiên144000 ₽
2.2.12 – Thiết bị, hệ thống và sản phẩm y tế144000 ₽
2.2.13 – Kỹ thuật vô tuyến, bao gồm hệ thống và thiết bị truyền hình144000 ₽
2.3.4 – Quản lý trong hệ thống tổ chức445000 ₽
2.3.5 – Toán học và phần mềm của hệ thống máy tính, tổ hợp và mạng máy tính445000 ₽
2.3.6 – Phương pháp và hệ thống bảo vệ thông tin, an toàn thông tin144000 ₽
2.3.7 – Tự động hóa mô hình hóa và thiết kế máy tính144000 ₽
2.3.8 – Khoa học máy tính và quy trình thông tin144000 ₽
2.5.4 – Robot, cơ điện tử và hệ thống robot144000 ₽
2.5.13 – Thiết kế, chế tạo, sản xuất, thử nghiệm và vận hành tàu bay144000 ₽
2.6.6 – Công nghệ nano và vật liệu nano144000 ₽
4.1.3 – Hóa nông, khoa học đất nông nghiệp, bảo vệ và kiểm dịch thực vật445000 ₽
4.1.5 – Cải tạo đất, quản lý nước và vật lý nông nghiệp170000 ₽
5.1.1 – Khoa học pháp lý lý luận và lịch sử137000 ₽
5.1.2 – Khoa học pháp lý công (nhà nước, pháp lý)137000 ₽
5.1.3 – Khoa học luật tư (dân sự)137000 ₽
5.1.4 – Khoa học luật hình sự137000 ₽
5.1.5 – Khoa học pháp lý quốc tế137000 ₽
5.2.1 – Lý thuyết kinh tế137000 ₽
5.2.3 – Kinh tế vùng và kinh tế ngành137000 ₽
5.2.4 – Tài chính137000 ₽
5.2.5 – Kinh tế thế giới137000 ₽
5.2.6 – Quản lý137000 ₽
5.3.1 – Tâm lý học đại cương, tâm lý nhân cách, lịch sử tâm lý học137000 ₽
5.3.2 – Tâm sinh lý137000 ₽
5.3.5 – Tâm lý xã hội, tâm lý chính trị, kinh tế137000 ₽
5.4.4 – Cấu trúc xã hội, thể chế và quá trình xã hội137000 ₽
5.4.6 – Xã hội học văn hóa137000 ₽
5.4.7 – Xã hội học quản lý137000 ₽
5.5.1 – Lịch sử và lý luận chính trị137000 ₽
5.5.2 – Thể chế chính trị, quy trình, công nghệ137000 ₽
5.6.1 – Lịch sử trong nước137000 ₽
5.6.2 – Lịch sử chung137000 ₽
5.6.3 – Khảo cổ học137000 ₽
5.7.1 – Bản thể học và lý thuyết tri thức137000 ₽
5.7.2 – Lịch sử triết học137000 ₽
5.7.6 – Triết học khoa học công nghệ137000 ₽
5.7.7 – Triết học chính trị xã hội137000 ₽
5.7.8 – Nhân học triết học, triết học văn hóa137000 ₽
5.7.9 – Triết học tôn giáo và nghiên cứu tôn giáo137000 ₽
5.8.1 – Sư phạm đại cương, lịch sử sư phạm và giáo dục137000 ₽
5.8.2 – Lý luận và phương pháp đào tạo, giáo dục (theo lĩnh vực, cấp học)137000 ₽
5.8.3 – Sư phạm khắc phục137000 ₽
5.8.4 – Văn hóa thể chất và rèn luyện thể chất chuyên nghiệp137000 ₽
5.8.6 – Văn hóa thể chất thích ứng và nâng cao sức khỏe137000 ₽
5.8.7 – Phương pháp và công nghệ giáo dục nghề nghiệp137000 ₽
5.9.1 – Văn học Nga và văn học các dân tộc Liên bang Nga137000 ₽
5.9.2 – Văn học các dân tộc trên thế giới137000 ₽
5.9.5 – Tiếng Nga. Ngôn ngữ của các dân tộc Nga137000 ₽
5.9.6 – Ngôn ngữ của các dân tộc nước ngoài (chỉ một ngôn ngữ hoặc nhóm ngôn ngữ cụ thể)137000 ₽
5.9.8 – Ngôn ngữ học lý thuyết, ứng dụng và so sánh137000 ₽
5.9.9 – Truyền thông và báo chí137000 ₽
5.10.1 – Lý luận và lịch sử văn hóa nghệ thuật137000 ₽
5.12.1 – Nghiên cứu liên ngành về quá trình nhận thức137000 ₽

Bạn cần trao đổi thêm thông tin?

Chúng tôi luôn mong muốn được trao đổi, và luôn sẵn sàng lắng nghe!