Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Belgorod

  • Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Belgorod

Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Belgorod là một trong những trường đại học có quy mô lớn nhất ở khu vực phía Tây nước Nga, có lịch sử gắn liền với lịch sử giáo dục sư phạm của Liên bang. Ngày nay, Đại học tổng hợp Belgorod là một cơ sở văn hóa xã hội mang tầm cỡ quốc tế, nơi sinh sống, học tập và nghiên cứu của hơn 3000 sinh viên, nghiên cứu sinh đến từ nhiều quốc gia trên toàn thế giới. Tháng 4/2010, trường vinh dự trở thành một trong 15 trường Đại học Nghiên xứu tổng hợp quốc gia của Liên bang Nga.

Tên chính thức
Белгородский государственный национальный исследовательский университет
Tên quốc tế
Belgorod National Research University
Địa chỉ
Số 85 phố Pobeda, thành phố Belgorod.
Năm thành lập
31/5/1872
Thứ hạng
#1001-1200 World, #36 Russia theo
#1501+ World, #32 Russia theo
#5862 World, #37 Russia theo
#756 World, #307 Europe, #57 Russia theo
#2576 World, #32 Russia theo
#2001+ World, #27 Russia theo
Thông tin liên hệ
Website: https://bsuedu.ru/
Điện thoại: +7 (472) 230-1211
Email: info@
Sinh viên
26.000 sinh viên chính quy, 3.000 sinh viên quốc tế
Sinh viên Việt Nam
Thông tin đang được cập nhật...

Giới thiệu tổng quan về Đại học tổng hợp Belgorod

Play Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Belgorod
Play Khuôn viên Đại học quốc gia Belgorod
Play Belgorod University: Thành phố bên trong thành phố

Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Belgorod là một trường đại học danh tiếng của Nga cung cấp cơ cấu học thuật toàn diện gần 30.000 sinh viên. Đây là một trong trường đại học lâu đời nhất ở Belgorod và là trường đại học lớn nhất ở tỉnh này. Lịch sử của Đại học tổng hợp Belgorod bắt đầu từ năm 1872 khi các cơ sở giáo dục đặc biệt – các Viện sư phạm – được thành lập tại đây.

Nhiệm vụ của Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Belgorod là giải quyết các vấn đề nghiên cứu ở quy mô quốc tế và quốc gia, đồng thời đào tạo, trong sự tổng hợp hài hòa các chức năng giáo dục, nghiên cứu và hình thành văn hóa của trường đại học, đội ngũ nhân viên khoa học và chuyên nghiệp có trình độ cao, có khả năng đảm bảo khả năng cạnh tranh của Nga và khu vực Belgorod trong không gian kinh tế – xã hội toàn cầu và trở thành những nhà lãnh đạo trong việc bảo tồn và phát triển di sản tinh thần và đạo đức của Tổ quốc và của chính bản thân mỗi sinh viên.

Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Belgorod từ lâu đã nổi tiếng với phương pháp giảng dạy đặc biệt, thiết bị giảng dạy hiện đại và chương trình giảng dạy xuất sắc. Hiện tại, Đại học tổng hợp Belgorod cung cấp một số khóa học hoàn toàn bằng tiếng Anh, bao gồm y học và kinh doanh quốc tế.

Là một trong những cơ sở giáo dục đại học trọng điểm, Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Belgorod hàng năm được phân bổ hơn 3.800 chỉ tiêu học bổng của chính phủ Liên bang Nga, bên cạnh chương trình tự túc vớ mức học phí tương đối phải chăng. Hơn nữa, ban lãnh đạo trường đại học đã quyết định không tăng học phí cho ứng viên so với năm trước trong thời kỳ khủng hoảng, thậm chí ở một số chuyên ngành còn được giảm học phí!

Trong 5 năm vừa qua, Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Belgorod đã nhận được 2 tỷ rúp tài trợ từ chính quyền Liên bang, cho phép trường hoàn thành các dự án trong một số chương trình nghiên cứu, xây dựng ký túc xá mới cho 1.000 sinh viên và một tòa nhà 80 căn hộ dành riêng cho các nhà khoa học trẻ. Bên cạnh đó, trường cũng đẩy mạnh việc chỉnh trang, nâng cấp cơ sở hạ tầng vốn có của 21 trung tâm nghiên cứu và giáo dục; 26 trung tâm nghiên cứu và phòng thí nghiệm khoa học.

Năm 2023, Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Belgorod đã được đưa vào chương trình lãnh đạo học thuật của nhà nước “Ưu tiên-2030”. Theo đó, BelSU trở thành trường đại học duy nhất ở vùng liên bang Trung tâm không chỉ nhận được khoản trợ cấp cơ bản của chương trình mà còn nhận được hỗ trợ để thực hiện ba dự án chiến lược của riêng mình.

Tại Đại học tổng hợp Belgorod, 97% sinh viên tốt nghiệp có được việc làm sau khi kết thúc khóa học. Đối tác của trường là những doanh nghiệp hàng đầu trong khu vực. Một hình thức tương tác hiệu quả với các doanh nghiệp này là tổ chức các lớp học theo chủ đề và kết hợp giảng dạy các nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp. Hệ thống Quản lý Chất lượng tại Đại học quốc gia Belgorod được các đối tác từ 35 quốc gia sử dụng IQNet (Mỹ, Pháp, Bỉ, Bồ Đào Nha, Trung Quốc, Đức, Áo, v.v.) công nhận.

Ngoài việc có các lớp học và phòng thí nghiệm được trang bị hoàn hảo, Trường còn sẵn lòng cung cấp cho sinh viên của mình nhiều cơ sở vật chất: khu liên hợp thể thao khổng lồ của Svetlana Khorkina, trường thể thao cưỡi ngựa, Vườn Bách thảo và khu vườn mùa đông, Trung tâm Văn hóa Thanh niên với 17 cơ sở. các nhóm biểu diễn sinh viên (nhóm khiêu vũ, ban nhạc, câu lạc bộ sân khấu, dàn đồng ca, ban nhạc kèn đồng, v.v.), Khu liên hợp giải trí Nezhegol. Ngoài ra, trường còn có Nhà thờ Saint Gabriel của riêng mình.

Tham khảo:
Học bổng Nga tại Đại học Nghiên cứu Quốc gia Belgorod
Tin tức Du học Nga tại Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Belgorod
Tin tức Học bổng Nga tại Đại học Nghiên cứu Quốc gia Belgorod

Bạn muốn so sánh chất lượng đào tạo tại Tổng hợp Belgorod?

Các trường trực thuộc và các chi nhánh của BelSU

Ngoài các khoa, viện và trung tâm nghiên cứu, Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc qia Belgorod còn có các Trường trực thuộc và các Chi nhánh dưới đây

Chi nhánh Stary Oskol
Chi nhánh Stary Oskol

Số 18 Tiểu khu Solnechny
Thành phố Stary Oskol, tỉnh Belgorod
(+7) 472-542-9403belikova@bsu.edu.ru

Công viên công nghệ cao
Công viên công nghệ cao

Số 2, phố Koroleva
Thành phố Belgorod, tỉnh Belgorod
(+7) 472-224-5581vendin@bsu.edu.ru

Khu liên hợp Svetlana Khorkina
Khu liên hợp Svetlana Khorkina

Số 3 đại lộ Khmelnitsky
Thành phố Belgorod, tỉnh Belgorod
(+7) 472-130-1365usc@bsu.edu.ru

Trường cao đẳng Kỹ thuật
Trường cao đẳng Kỹ thuật

Tòa 24, số 64 phố Preobrazhenskaya
Thành phố Belgorod, tỉnh Belgorod
(+7) 472-224-5695icoll@bsu.edu.ru

Bạn muốn xem danh sách ngành đào tạo tại Tổng hợp Belgorod?

Tin tức mới về Đại học tổng hợp Belgorod

Đại học Hà Nội hợp tác với Đại học Tổng hợp Quốc gia Voronezh

Chiều nay ngày 11/12/2023 đã diễn ra Lễ ký Biên bản ghi nhớ về hợp tác giáo dục (MOU) và Thỏa thuận trao đổi sinh viên (MOA) giữa Trường Đại học Hà Nội và Đại học Tổng hợp Quốc gia Voronezh, LB Nga. Tham dự buổi lễ, về phía Đại học Tổng hợp Quốc gia […]

Nga ghi nhận thành tích của Hiệp hội Sinh viên nước ngoài

Tại cuộc họp của Nhóm làm việc liên bộ về phối hợp hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục tại Bộ Khoa học và Giáo dục Nga (Ministerstvo nauki i vysshego obrazovaniya RF), đã có sự tham gia của ông Dmitry Pyshny, Phó Bộ trưởng Khoa học và Giáo dục Nga, ông Vladimir […]

15000 sinh viên tại Nga tham gia hoạt động môi trường

Hơn 95.000 người dân Nga đã tham gia chiến dịch thu gom giấy vụn của người dân vì môi trường “Triệu triệu người cho Tổ quốc!”, được tổ chức từ tháng 3 đến tháng 6 tại các thành phố của Nga. Hành động này được hỗ trợ bởi 15.000 sinh viên từ 137 trường đại […]

6 trường đại học Nga lọt Top100 trong Bảng xếp hạng ARWU

Vào ngày 26 tháng 5 năm 2021, Tổ chức ShanghaiRanking Consultancy đã công bố ARWU – Bảng xếp hạng toàn cầu về chất lượng đào tạo các chuyên ngành tại các trường đại học trên toàn thế giới. Trong danh sách năm nay có sự góp mặt của 19 trường đại học Nga, trong đó […]

Du học Nga với học bổng Sư phạm và Giáo dục

Ngành Sư phạm tại Nga không chỉ là cơ hội để truyền đạt kiến thức và kỹ năng, mà còn là cánh cửa mở ra những khám phá mới trong lĩnh vực giáo dục. Du học Nga với học bổng là một cơ hội tuyệt vời cho những người muốn trở thành những người hướng […]

Bạn muốn xem tin tức mới nhất từ Du học Nga?

Đời sống sinh viên tại Đại học tổng hợp Belgorod

Đời sống văn hóa tại Đại học tổng hợp Belgorod

Ban lãnh đạo Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Belgorod luôn nỗ lực cung cấp cho sinh viên và các giảng viên điều kiện sống thoải mái, tình hình tài chính ổn định và nhiều cơ hội giải trí cũng như nâng cao sức khỏe cho cả giáo viên và sinh viên. Hàng năm tại Đại học tổng hợp Belgorod luôn diễn ra rất nhiều hoạt động xã hội khác nhau được thực hiện nhằm tăng quỹ nhằm đẩy mạnh hơn nữa các công tác này.

Trung tâm Văn hóa Thanh niên tại Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Belgorod có 16 nhóm nghệ thuật nghiệp dư dành cho sinh viên. Hệ thống thư viện của trường bao gồm 11 phòng đọc (trong đó có 3 phòng truy cập mở vào bộ Thư viện), 9 thư viện độc lập và hơn 1,2 triệu đầu mục trong bộ sưu tập của Thư viện.

Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Belgorod cũng đã thành lập Tổ chức Truyền thông Thanh niên, bao gồm một văn phòng biên tập phụ bản dành cho giới trẻ cho tờ News of BelSU – “Nota Bene”, Đài phát thanh BelSU (White Goose), TUT TV và địa điểm của Văn phòng Biên tập Thanh niên.

Sinh viên của Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Belgorod cũng có đặc quyền vận động và tham gia các hoạt động thể thao tại Khu liên hợp giáo dục và thể thao Svetlana Khorkina. Đây là khu phức hợp rộng 36,7 nghìn mét vuông có hồ bơi rộng 50 mét với bàn nhảy cầu cao tới 10 mét, nhà thi đấu điền kinh, nhà thi đấu phổ thông, câu lạc bộ cờ vua có hướng dẫn viên của Đại kiện tướng Alexander Alexandrovich Ivanov, phòng tập thể dục, phòng bóng bàn, phòng khiêu vũ và thể dục nhịp điệu.

Người dân và khách đến thăm Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Belgorod luôn cho rằng khuôn viên của trường, với những bồn hoa và bờ kè giữ được nguyên bản ban đầu, là một nơi tuyệt vời không chỉ cho sinh viên sinh sống mà còn là nơi đi dạo lý tưởng. Nhà thờ Tổng lãnh thiên thần Gabriel và Khu liên hợp giáo dục và thể thao của Đại học Nghiên cứu Quốc gia “BelSU” của Svetlana Khorkina là những điểm nhấn hài hòa phù hợp với quần thể kiến trúc độc đáo.

Năm 2010, khuôn viên của Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Belgorod được công nhận là thoải mái nhất theo kết quả của cuộc thi toàn Nga dành cho ký túc xá sinh viên tốt nhất. Đại học bang Belgorod đã giành được giải thưởng ở hạng mục “Khu vực có cảnh quan đẹp nhất của ký túc xá sinh viên trong khuôn viên trường sinh viên”. 

Chi phí sinh hoạt tại Đại học tổng hợp Belgorod

Chi phí sinh hoạt ở Belgorod nói chung và Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Belgorod nói riêng khi còn là sinh viên phụ thuộc vào lối sống và hoạt động của từng người. Tuy nhiên, với kinh nghiệm của mình, chúng tôi đã tổng hợp các khoản chi tiêu theo mức bình quân của du học sinh quốc tế nói chung và du học sinh Việt Nam nói riêng. Theo đó, đối với mỗi sinh viên theo diện học bổng, sống trong ký túc xá, và mua đồ trong các siêu thị và tự nấu ăn sẽ có mức chi tiêu khoảng 10.000-15.000 rúp/tháng. Cụ thể như sau:

Chỗ ở trong Ký túc xá Đại học tổng hợp Belgorod
Nếu sinh viên chọn sống trong phòng riêng bên ngoài ký túc xá, giá thuê phòng phụ thuộc vào giá thị trường và các yếu tố. Thông thường, giá thuê một phòng trong căn hộ là khoảng 12.000-18.000 rúp mỗi tháng chưa bao gồm phí điện nước. Ký túc xá tại Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Belgorod có phí thuê phòng thấp hơn nhiều, chỉ khoảng 800-2.000 rúp mỗi tháng. Phí thuê phòng này được miễn nếu sinh viên được nhận học bổng.

Chi phí ăn uống trong Ký túc xá Đại học tổng hợp Belgorod
Đây là một khoản chi phí bắt buộc, nhưng có sự khác biệt rất lớn giữa các sinh viên, phụ thuộc vào sở thích và thói quen ăn uống của từng người. Thông thường, chi phí này rơi vào khoảng 6.000 rúp/người/tháng nếu bạn mua đồ từ siêu thị và tự nấu ăn. Một phần của khuôn viên trường được cung cấp các bữa ăn nóng bởi cơ sở cung cấp dịch vụ ăn uống. Văn phòng hiệu trưởng và các tổ chức xã hội của trường đại học chịu trách nhiệm giám sát chất lượng thực phẩm, dịch vụ và giá cả tại đây. Phần còn lại trong khuôn viên trường được phục vụ bởi chính bộ phận của trường đại học.

Chi phí khác

  • Bảo hiểm y tế tại Đại học Belgorod có chi phí khoảng 3.500 rúp/năm (АЛЬФА-СТРАХОВАНИЕ; ВСК; РОСГОССТРАХ); loại cao cấp hơn là gói bảo hiểm 4500 rúp/năm của РЕСО. Sinh viên được khám chữ bệnh bởi các chuyên gia có trình độ của Trung tâm Y tế BelSU, nơi mới được thành lập vào năm 2004 và được khai trương vào năm 2014 trong một tòa nhà mới và được trang bị các thiết bị chẩn đoán và y tế hiện đại. Trung tâm Y tế này cũng hợp tác chặt chẽ với Khoa Y, Trường Cao đẳng Y tế và các bệnh viện của đại học Belgorod.
  • Về phương tiện di chuyển, sinh viên sống trong khuôn viên ký túc của trường gần như không mất chi phí di chuyển, do có thể đi bộ trực tiếp tới trường. Chi phí taxi ở Belgorod cũng khá rẻ, dạo quanh thành phố chỉ tốn khoảng 1000 rúp..
  • Internet được cung cấp miễn phí trong khuôn viên trường (ký túc, phòng học, thư viện, v.v.). Dịch vụ internet 3G có giá 300-1.000 rúp mỗi tháng, internet 4G có giá 500-1.200 rúp/tháng.
  • Các sản phẩm vệ sinh và hàng tiêu dùng sẽ có chi phí khoảng 300-1.200 rúp mỗi tháng.

Ký túc xá tại Đại học tổng hợp Belgorod

Khuôn viên của Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Belgorod bao gồm 8 ký túc xá tiện nghi, tạo điều kiện ổn định đời sống cho khoảng 4.000 sinh viên từ khắp các vùng lãnh thổ Liên bang Nga cùng với sinh viên quốc tế từ hơn 80 quốc gia trên thế giới đang sinh sống, học tập và công tác tại trường. Sinh viên được sống trong những khu căn hộ có hai và ba phòng. Tất cả các ký túc xá đều có Wi-Fi, nhà bếp đầy đủ tiện nghi và phòng giặt là.

Trong khuôn viên trường, tiếp nối với khu ký túc xá là các cơ sở thể thao: trung tâm thể dục, sân tennis, không gian tập luyện,… Có một phòng chờ nơi sinh viên có thể thư giãn, gặp gỡ những người thú vị và tổ chức một sự kiện. Ngoài ra còn có một vũ trường cho các bữa tiệc theo chủ đề và một sân khấu lớn.

belsu ky tuc xa 1 3
Ký túc xá số 1 và số 3, Số 14 phố Studencheskaya
Tổng diện tích – 15140 m2
Diện tích sinh hoạt – 5720 m2
Tổng số sinh viên – 700 người
Tổng số phòng – 400 phòng
belsu ky tuc xa 2
Ký túc xá số 2, Số 14 phố Studencheskaya
Tổng diện tích – 6520 m2
Diện tích sinh hoạt – 3650 m2
Tổng số sinh viên – 560 người
Tổng số phòng – 210 phòng
belsu ky tuc xa 4
Ký túc xá số 4, Số 85 phố Pobedy
Tổng diện tích – 17450 m2
Diện tích sinh hoạt – 6640 m2
Tổng số sinh viên – 1040 người
Tổng số phòng – 430 phòng
belsu ky tuc xa 5
Ký túc xá số 5, Số 14 phố Studencheskaya
Tổng diện tích – 18390 m2
Diện tích sinh hoạt – 7110 m2
Tổng số sinh viên – 1100 người
Tổng số phòng – 390 phòng
belsu ky tuc xa 6 7
Ký túc xá số 6 và số 7, Số 38b phố Preobrazhenskaya
Tổng diện tích – 5790 m2
Diện tích sinh hoạt – 2050 m2
Tổng số sinh viên – 310 người
Tổng số phòng – 110 phòng
belsu ky tuc xa 8
Ký túc xá số 8, Số 14 phố Studencheskaya
Tổng diện tích – 7210 m2
Diện tích sinh hoạt – 2160 m2
Tổng số sinh viên – 250 người
Tổng số phòng – 115 phòng

Bạn muốn đọc toàn bộ hướng dẫn cần thiết trước khi bắt đầu?

Sinh viên Việt Nam tại Đại học tổng hợp Belgorod

Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Belgorod chưa có nhiều sinh viên Việt Nam sang sinh sống và học tập, tuy nhiên, những sinh viên Việt Nam đã từng học tập tại mái trường này đều ít nhiều để lại những dấu ấn tốt đẹp. Lương Lê Hải là một trong số những gương mặt tiêu biểu đó.

Bố mẹ làm nghề nông, có niềm đam mê Toán học và Vật lý từ nhỏ, trong thời gian học cấp 3 trường THPT KrôngBông, Lương Lê Hải giành nhiều giải thưởng trong các cuộc thi như giải nhất môn Vật lý của tỉnh, giải khuyến khích quốc gia môn Vật lý lớp 12. Trong kỳ thi đại học năm đó, Hải thi vào khoa Vật lý Đại học Sư phạm TP. HCM với số điểm 28 (thủ khoa năm đó là 28,5 điểm). Phát huy niềm đam mê đó, vừa học xong kỳ thứ nhất Đại học, với kết quả xuất sắc Hải nhận được học bổng toàn phần của Bộ Giáo dục cử đi học tại trường Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Belgorod. 

Trong thời gian học ở Nga, khi mới qua học, Hải gặp rất nhiều khó khăn như khí hậu, cuộc sống và giao tiếp hàng ngày. Vượt qua những khó khăn đó, Năm đầu tiên (năm dự bị) Hải đạt giải nhất cuộc thi Olympic tiếng Nga cho sinh viên nước ngoài do trường tổ chức, năm thứ nhất Đại học đạt giải Ba Olympic Toán học do trường tổ chức.

Trong thời gian học ở nước ngoài, Hải còn tham gia tất cả các phong trào hoạt động do Hội Sinh viên Việt Nam tổ chức và thường xuyên được khoa Vật lý của trường cử đi dự các hội thảo… Hàng năm, Hải còn nhận được bằng khen của Đại sứ quán về thành tích học tập tốt và sôi nổi tham gia các phong trào của hội sinh viên Việt Nam tại thành phố Belgorod và bằng khen của khoa, trường về việc tích cực tham gia các hoạt động thể thao, văn nghệ.

“Những năm đầu sống xa nhà thì mình cũng nhớ nhà lắm. Mình còn nhớ lần đầu tiên đón Tết ở Nga, không có gia đình, không người thân, cảm thấy rất là buồn nhưng mình cũng may mắn đó là bên cạnh mình có những người bạn thân thiện, luôn giúp đỡ mình trong cuộc sống cũng như trong học tập. Tụi mình cùng nhau tổ chức liên hoan đón chào năm mới và các ngày lễ đặc biệt khác. Giây phút đó mình cảm thấy rất hạnh phúc vì trong cuộc sống khi sống xa nhà không có gia đình bên cạnh nhưng bạn bè, thầy cô luôn là chỗ dựa cho mình để mình có thể sống vui vẻ và học tập tốt nơi đất khách quê người”, Hải tâm sự.

belsu sinh vien luong le hai

Đại học tổng hợp Belgorod trong các Bảng xếp hạng

Đại học BelSU xếp hạng #1001-1200 Thế giới, #36 Liên bang Nga theo QS World University Ranking

SubjectsWorldRussia
QS Emerging Europe & Central Asia 202219539

Đại học BelSU xếp hạng #1501+ Thế giới, #32 Liên bang Nga theo THE World University Rankings

SubjectsWorldRussia
Clinical, Pre-clinical & Health1001+12
Medicine & Dentistry11
Other Health10
Education601+10
Engineering & Technology801–100016
Chemical Engineering16
General Engineering15
Physical sciences1001+24
Chemistry22
Geology, Environmental, Earth & Marine Sciences21
Mathematics & Statistics23
Physics & Astronomy22

Đại học BelSU xếp hạng #5862 Thế giới, #37 Liên bang Nga theo SCImago Institutions Rankings

Ranks by Subject areas or categoriesWorldĐ. ÂuRussia
Agricultural and Biological Sciences357224244
Arts and Humanities12399834
Biochemistry, Genetics and Molecular Biology473429262
Chemistry398327768
Computer Science341226267
Earth and Planetary Sciences2459225106
Energy344630299
Engineering21039522
—–Civil and Structural Engineering16649224
—–Industrial and Manufacturing Engineering196513628
—–Mechanical Engineering26742
Environmental Science4175366131
Mathematics280819945
Medicine327613317
—–Cardiology and Cardiovascular Medicine18497014
—–Obstetrics and Gynecology991238
—–Psychiatry and Mental Health1855619
Pharmacology, Toxicology and Pharmaceutics273916438
Physics and Astronomy242417158
Social Sciences259219345
—–Education14407126
—–Geography, Planning and Development214918432
Veterinary1069583

Đại học BelSU xếp hạng #3281 Thế giới, #1042 châu Âu, #57 Liên bang Nga theo Webometrics

Đại học BelSU xếp hạng #2576 Thế giới, #32 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng URAP

SubjectWorldRussia
Metallurgy Engineering1896

Đại học BelSUxếp hạng #2001+ Thế giới, #27 Liên bang Nga theo ISC World University Rankings

SubjectWorldRussia
ENGINEERING AND TECHNOLOGY
Mechanical engineering601-70017

Đại học BelSU xếp hạng #822 Thế giới, #28 Liên bang Nga theo Round University Ranking

SubjectWorldRussia
Teaching73943
Research84021
International Diversity85842
Financial Sustainability69931
Reputation98644
Academic98640
Humanities44913
Decision Sciences105263
Social Sciences86367
Business, Management, and Accounting105761
Economics103157
Psychology91022
Life Sciences54019
Biochemistry, Genetics, and Molecular Biology103148
Health Professions6353
Medical Sciences45912
Immunology and Microbiology103456
Medicine99335
Neuroscience99238
Pharmacology, Toxicology, and Pharmaceutics83923
Natural Sciences62533
Chemistry97850
Earth and Planetary Sciences89232
Physical Sciences92239
Environmental Science108478
Mathematics100444
Technical Sciences43215
Chemical Engineering101255
Computer science106766
Energy100445
Engineering84822
Nanoscience and Nanotechnology87634
Materials Science77418

Đại học BelSU xếp hạng #1001-1100 Thế giới, #42 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng MosIUR

Đại học BelSU xếp hạng #39 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng uniRank

Đại học BelSU xếp hạng #2623 Thế giới, #805 châu Âu, #41 Liên bang Nga theo BXH EduRank

SubjectWorldRussia
Engineering
Metallurgical Engineering89111
Environmental Science
Petrology and Geochemistry7627
Urban and Regional planning94033

Bạn muốn tìm hiểu thêm những câu chuyện thực tế của sinh viên?

Các ngành đào tạo tại Đại học tổng hợp Belgorod

Các ngành đào tạo đại học tại Đại học tổng hợp Belgorod

Chương trình đào tạoHọc phí (USD/năm)
Khối ngành: Toán học và Khoa học tự nhiên
01.03.02: Toán ứng dụng và Khoa học máy tính2400 ₽
02.03.02: Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin2500 ₽
02.03.03: Phần mềm và Quản trị Hệ thống thông tin2500 ₽
03.03.02: Vật lý2500 ₽
04.03.01: Hóa học3000 ₽
05.03.02: Địa lý2500 ₽
05.03.03: Bản đồ học và Địa thông tin2500 ₽
05.03.06: Sinh thái học và Quản lý Tài nguyên thiên nhiên2500 ₽
06.03.01: Sinh học3000 ₽
Khối ngành: Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật
11.03.02: Công nghệ truyền tín hiệu và Hệ thống truyền thông4000 ₽
12.03.04: Kỹ thuật và Hệ thống Công nghệ Sinh học4000 ₽
15.03.06: Cơ điện tử và Robotics4000 ₽
19.03.01: Kỹ thuật sinh học4000 ₽
19.03.04: Kỹ thuật Vận hành và Sản xuất thực phẩm công nghiệp2500 ₽
20.03.01: An toàn trong Công nghệ quyển2500 ₽
21.03.02: Quản lý đất đai và địa chính2500 ₽
21.05.02: Địa chất ứng dụng2500 ₽
21.05.04: Khai mỏ2500 ₽
21.05.05: Quy trình vật lý trong Khai mỏ hoặc Sản xuất dầu khí2500 ₽
22.03.01: Kỹ thuật vật liệu và Khoa học vật liệu4000 ₽
27.03.03: Phân tích và Quản trị hệ thống4000 ₽
28.03.03: Vật liệu nano4000 ₽
Khối ngành: Khoa học y tế và Dịch vụ sức khỏe cộng đồng
31.05.01: Y đa khoa4900 ₽
31.05.02: Nhi khoa3000 ₽
31.05.03: Nha khoa4100 ₽
32.05.01: Y tế dự phòng3000 ₽
33.05.01: Dược học3500 ₽
Khối ngành: Khoa học nông nghiệp
35.03.10: Kiến trúc cảnh quan2500 ₽
Khối ngành: Khoa học xã hội
37.03.01: Tâm lý học2400 ₽
37.05.02: Tâm lý học các hoạt động công vụ2500 ₽
38.03.01: Kinh tế học2900 ₽
38.03.02: Quản trị2900 ₽
38.03.03: Quản trị nhân lực2900 ₽
38.03.04: Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị2900 ₽
38.03.05: Tin học kinh tế2400 ₽
38.05.01: An ninh kinh tế2900 ₽
38.05.02: Hải quan2900 ₽
39.03.01: Xã hội học2400 ₽
39.03.02: Công tác xã hội2400 ₽
39.03.03: Công tác thanh thiếu niên2400 ₽
40.03.01: Pháp luật2900 ₽
40.05.01: Pháp lý hỗ trợ an ninh quốc gia2900 ₽
40.05.03: Kiểm tra pháp y2700 ₽
40.05.04: Hoạt động tư pháp và công tố2900 ₽
41.03.02: Khu vực học Liên bang Nga2400 ₽
41.03.04: Khoa học chính trị2400 ₽
41.03.05: Quan hệ quốc tế2400 ₽
42.03.01: Quảng cáo và Quan hệ công chúng2500 ₽
42.03.02: Báo chí2500 ₽
42.03.05: Truyền thông2500 ₽
43.03.01: Dịch vụ2400 ₽
43.03.02: Du lịch2400 ₽
Khối ngành: Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm
44.03.01: Giáo dục sư phạm3000 ₽
44.03.02: Giáo dục Tâm lý và Sư phạm2400 ₽
44.03.03: Giáo dục đặc biệt (kém tương tác)3000 ₽
44.03.05: Giáo dục chuyên nghiệp (với 2 lĩnh vực chuyên môn)3000 ₽
Khối ngành: Khoa học Nhân văn
45.03.01: Ngữ văn Nga2400 ₽
45.03.02: Ngôn ngữ học2400 ₽
45.03.03: Ngôn ngữ học Cơ bản và Ứng dụng2400 ₽
45.05.01: Lý thuyết và Thực hành Dịch thuật2400 ₽
46.03.01: Lịch sử2400 ₽
46.03.02: Tư liệu học và Nghiên cứu văn thư2400 ₽
47.03.01: Triết học2400 ₽
48.03.01: Thần học2400 ₽
49.03.01: Giáo dục thể chất4000 ₽
Khối ngành: Nghệ thuật và Văn hóa
51.03.01: Nghiên cứu Văn hóa2400 ₽

Các ngành đào tạo cao học tại Đại học tổng hợp Belgorod

Chương trình đào tạoHọc phí (USD/năm)
Khối ngành: Toán học và Khoa học tự nhiên
01.04.02: Toán ứng dụng và Khoa học máy tính3400 ₽
01.04.02: Toán ứng dụng và Khoa học máy tính2800 ₽
02.04.01: Toán học và Khoa học Máy tính2700 ₽
03.04.02: Vật lý3400 ₽
04.04.01: Hóa học3000 ₽
05.04.02: Địa lý2800 ₽
05.04.06: Sinh thái học và Quản lý Tài nguyên thiên nhiên2800 ₽
06.04.01: Sinh học2800 ₽
Khối ngành: Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật
09.04.02: Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin4500 ₽
09.04.03: Khoa học máy tính ứng dụng2700 ₽
11.04.02: Công nghệ truyền tín hiệu và Hệ thống truyền thông4500 ₽
12.04.04: Kỹ thuật và Hệ thống Công nghệ Sinh học4500 ₽
15.04.01: Kỹ thuật cơ khí4500 ₽
18.04.01: Kỹ thuật hóa học2800 ₽
19.04.01: Kỹ thuật sinh học4500 ₽
20.04.01: An toàn trong Công nghệ quyển2800 ₽
21.04.02: Quản lý đất đai và địa chính3000 ₽
22.04.01: Kỹ thuật vật liệu và Khoa học vật liệu4500 ₽
Khối ngành: Khoa học xã hội
37.04.01: Tâm lý học2800 ₽
38.04.01: Kinh tế học2800 ₽
38.04.04: Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị2800 ₽
39.04.01: Xã hội học2800 ₽
39.04.02: Công tác xã hội2800 ₽
40.04.01: Pháp luật2800 ₽
41.04.04: Khoa học chính trị2800 ₽
41.04.05: Quan hệ quốc tế2800 ₽
42.04.01: Quảng cáo và Quan hệ công chúng2700 ₽
42.04.02: Báo chí2700 ₽
42.04.05: Truyền thông2700 ₽
43.04.01: Dịch vụ2800 ₽
43.04.02: Du lịch2800 ₽
Khối ngành: Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm
44.04.01: Giáo dục sư phạm2800 ₽
44.04.02: Giáo dục Tâm lý và Sư phạm2800 ₽
44.04.03: Giáo dục đặc biệt (kém tương tác)3400 ₽
Khối ngành: Khoa học Nhân văn
45.04.01: Ngữ văn Nga2800 ₽
45.04.02: Ngôn ngữ học2800 ₽
46.04.01: Lịch sử2800 ₽
46.04.02: Tư liệu học và Nghiên cứu văn thư2900 ₽
47.04.01: Triết học2800 ₽
48.04.01: Thần học2800 ₽
49.04.01: Giáo dục thể chất3200 ₽
Khối ngành: Nghệ thuật và Văn hóa
51.04.01: Nghiên cứu Văn hóa3200 ₽

Các hướng nghiên cứu sinh tiến sĩ chuyên ngành và liên ngành tại Đại học tổng hợp Belgorod

Hướng nghiên cứuHọc phí (rúp/năm)
1.1.2 – Phương trình vi phân và vật lý toán2800 ₽
1.2.2 – Mô hình toán học, phương pháp số và gói phần mềm2700 ₽
1.3.8 – Vật lý chất ngưng tụ2800 ₽
1.4.2 – Hóa phân tích2800 ₽
1.4.10 – Hóa học keo2800 ₽
1.4.14 – Động học và xúc tác2800 ₽
1.5.3 – Sinh học phân tử2800 ₽
1.5.4 – Hóa sinh2800 ₽
1.5.5 – Sinh lý con người và động vật2800 ₽
1.5.6 – Công nghệ sinh học2800 ₽
1.5.7 – Di truyền học2800 ₽
1.5.11 – Vi sinh vật2800 ₽
1.5.15 – Sinh thái2800 ₽
1.5.20 – Tài nguyên sinh vật2800 ₽
1.6.15 – Quản lý đất đai, địa chính và giám sát đất đai2800 ₽
1.6.21 – Địa sinh thái2800 ₽
2.2.8 – Phương pháp và dụng cụ theo dõi, chẩn đoán vật liệu, sản phẩm, chất và môi trường tự nhiên4500 ₽
2.2.12 – Thiết bị, hệ thống và sản phẩm y tế4500 ₽
2.3.1 – Hệ thống phân tích, quản lý và xử lý thông tin, thống kê2700 ₽
2.3.3 – Tự động hóa và điều khiển các quy trình công nghệ và sản xuất2700 ₽
2.3.4 – Quản lý trong hệ thống tổ chức2700 ₽
2.3.8 – Khoa học máy tính và quy trình thông tin2700 ₽
2.5.5 – Công nghệ, thiết bị gia công cơ khí, lý – kỹ thuật4500 ₽
2.6.1 – Luyện kim và xử lý nhiệt kim loại, hợp kim4500 ₽
2.8.3 – Địa chất mỏ và dầu khí, địa vật lý, khảo sát và hình học lòng đất3000 ₽
2.8.6 – Địa cơ, phá hủy đá, khí động học mỏ và nhiệt vật lý khai thác mỏ3000 ₽
3.1.4 – Sản phụ khoa3200 ₽
3.1.7 – Nha khoa3200 ₽
3.1.9 – Phẫu thuật3200 ₽
3.1.13 – Tiết niệu và nam khoa3200 ₽
3.1.17 – Tâm thần học và ma thuật học3200 ₽
3.1.18 – Nội khoa3200 ₽
3.1.20 – Tim mạch3200 ₽
3.1.21 – Nhi khoa3200 ₽
3.3.6 – Dược lý, dược lý lâm sàng3200 ₽
3.4.1 – Dược công nghiệp và công nghệ sản xuất thuốc2800 ₽
3.4.3 – Tổ chức kinh doanh dược phẩm2800 ₽
4.1.2 – Nhân giống, sản xuất hạt giống và công nghệ sinh học cây trồng2800 ₽
5.1.1 – Khoa học pháp lý lý luận và lịch sử2800 ₽
5.1.2 – Khoa học pháp lý công (nhà nước, pháp lý)2800 ₽
5.1.3 – Khoa học luật tư (dân sự)2800 ₽
5.1.4 – Khoa học luật hình sự2800 ₽
5.1.5 – Khoa học pháp lý quốc tế2800 ₽
5.2.2 – Phương pháp toán học, thống kê và công cụ trong kinh tế2800 ₽
5.2.3 – Kinh tế vùng và kinh tế ngành2800 ₽
5.2.4 – Tài chính2800 ₽
5.2.6 – Quản lý2800 ₽
5.3.1 – Tâm lý học đại cương, tâm lý nhân cách, lịch sử tâm lý học2800 ₽
5.3.7 – Tâm lý phát triển2800 ₽
5.4.4 – Cấu trúc xã hội, thể chế và quá trình xã hội2800 ₽
5.4.6 – Xã hội học văn hóa2800 ₽
5.4.7 – Xã hội học quản lý2800 ₽
5.6.1 – Lịch sử trong nước2800 ₽
5.6.2 – Lịch sử chung2800 ₽
5.7.8 – Nhân học triết học, triết học văn hóa2800 ₽
5.7.9 – Triết học tôn giáo và nghiên cứu tôn giáo2800 ₽
5.8.1 – Sư phạm đại cương, lịch sử sư phạm và giáo dục2800 ₽
5.8.2 – Lý luận và phương pháp đào tạo, giáo dục (theo lĩnh vực, cấp học)2800 ₽
5.8.4 – Văn hóa thể chất và rèn luyện thể chất chuyên nghiệp3200 ₽
5.8.5 – Lý thuyết và phương pháp thể thao3200 ₽
5.8.6 – Văn hóa thể chất thích ứng và nâng cao sức khỏe3200 ₽
5.8.7 – Phương pháp và công nghệ giáo dục nghề nghiệp2800 ₽
5.9.5 – Tiếng Nga. Ngôn ngữ của các dân tộc Nga2800 ₽
5.9.6 – Ngôn ngữ của các dân tộc nước ngoài (chỉ một ngôn ngữ hoặc nhóm ngôn ngữ cụ thể)2800 ₽
5.9.8 – Ngôn ngữ học lý thuyết, ứng dụng và so sánh2800 ₽
5.9.9 – Truyền thông và báo chí2700 ₽
5.10.1 – Lý luận và lịch sử văn hóa nghệ thuật2800 ₽

Bạn cần trao đổi thêm thông tin?

Chúng tôi luôn mong muốn được trao đổi, và luôn sẵn sàng lắng nghe!