Đại học Kỹ thuật quốc gia Magnitogorsk

  • Đại học Kỹ thuật quốc gia Magnitogorsk

Đại học Kỹ thuật quốc gia Magnitogorsk mang tên Nosov là một trong những trường đại học kỹ thuật và trung tâm khoa học đa ngành đáng tin cậy và uy tín nhất ở Nga, đại diện cho cơ sở hạ tầng rộng khắp, nguồn tài nguyên vật chất tinh vi và tiềm năng trí tuệ cao. Trong suốt những năm qua, Đại học Kỹ thuật quốc gia Magnitogorsk đã trở thành một cơ sở nghiên cứu được quốc tế công nhận, có nhiều mối quan hệ văn hóa và khoa học với cả các trường đại học Nga và nước ngoài. Tổng số sinh viên đạt 12000 vào năm 2018. Trường cũng tham gia vào các chương trình trao đổi sinh viên quốc tế và có thỏa thuận hợp tác với 37 trường đại học đối tác từ 60 quốc gia trên thế giới.

Tên chính thức
Магнитогорский государственный технический университет имени Г.И.Носова
Tên quốc tế
Nosov Magnitogorsk State Technical University
Địa chỉ
Số 38 phố Lenin, thành phố Magnitogorsk.
Năm thành lập
22/03/1934
Thứ hạng
#251-300 EECA, #56 Russia theo
#1501+ World, #32 Russia theo
#7905 World, #117 Russia theo
#4023 World, #83 Russia theo
#1098 World, #87 Russia theo
#1220 World, #16 Russia theo
Thông tin liên hệ
Website: https://www.magtu.ru/
Điện thoại: +7 (800) 100-1934
Email: mgtu@magtu.
Sinh viên
12000 sinh viên chính quy, 250 sinh viên quốc tế
Sinh viên Việt Nam
Thông tin đang được cập nhật...

Giới thiệu tổng quan về Đại học Kỹ thuật quốc gia Magnitogorsk

Play Магнитогорский Государственный Технический Университет им. Г.И.Носова

Đại học Kỹ thuật quốc gia Magnitogorsk mang tên G.I. Nosov là cơ sở giáo dục đại học chuyên ngành kỹ thuật hàng đầu trong khu vực. Trường có lịch sử lâu đời, được thành lập từ năm 1934 với tên gọi ban đầu là Viện Khai thác và Luyện kim Magnitogorsk. Năm 1995, trường được nâng cấp thành Học viện Mỏ và Luyện kim Magnitogorsk. Năm 1998, trường được nâng lên thành trường đại học như hiện nay. Năm 2014, Đại học Kỹ thuật quốc gia Magnitogorsk kết nạp Đại học tổng hợp quốc gia Magnitogorsk vào trong cơ cấu của mình, trở thành trường đại học lớn nhất trong khu vực

Đại học Kỹ thuật quốc gia Magnitogorsk hiện là nơi đào tạo cho hoảng 15.000 sinh viên, tại cơ sở chính cũng như tại phân hiệu trực thuộc. Trường đang cung cấp hơn 700 chương trình giáo dục bậc cao và 20 chuyên ngành giáo dục trung cấp nghề, bao gồm: 530 chương trình đào tạo cử nhân trong 59 chuyên ngành; 138 chương trình giáo dục cho trình độ thạc sĩ trong 34 chuyên ngành; 85 hướng nghiên cứu trong 15 lĩnh vực nghiên cứu sinh tiến sĩ. Trường cũng có 6 hội đồng chấm luận án tiến sĩ thuộc 11 lĩnh vực khoa học, là nơi bảo vệ thành công của 106 tiến sĩ khoa học và 502 tiến sĩ các chuyên ngành trong suốt những năm qua.

Trong năm 2017-2018, Đại học Kỹ thuật quốc gia Magnitogorsk đã cơ cấu lại các bộ phận của mình, nhằm tinh giảm cũng như chuyên môn hóa cho các phòng ban, theo đó, loại bỏ 2 khoa, chỉ còn 9 viện, 2 khoa trong cơ cấu chính thức, bao gồm:

  • Viện Năng lượng và Hệ thống Tự động
  • Viện Mỏ và Giao thông vận tải
  • Viện Luyện kim, Cơ khí và Gia công vật liệu
  • Viện kinh tế và quản lý
  • Viện Xây dựng, Kiến trúc và Nghệ thuật
  • Viện đào tạo từ xa
  • Viện Giáo dục Thường xuyên Chuyên nghiệp và Kỹ thuật Nhân sự
  • Khoa Giáo dục Thể chất và Kỹ năng Thể thao
  • Khoa giáo dục bổ sung

Đại học Kỹ thuật quốc gia Magnitogorsk mang tên G.I. Nosov bao gồm các ký túc xá được trang bị tốt, một trung tâm y tế, cung cấp nhiều dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho tất cả nhân viên và sinh viên, một trung tâm giải trí và các cơ sở thể thao mang đến cơ hội giảng dạy thể thao và tham gia các giải vô địch khu vực và quốc gia ở mọi cấp độ, cá nhân và huấn luyện theo nhóm, nhiều lớp học dưới nước khác nhau, v.v., cũng như các quán cà phê, căng tin và khu nghỉ dưỡng. Trong hơn 80 năm, sinh viên tốt nghiệp NMSTU đã trở thành chuyên gia về kỹ thuật, khoa học, công nghệ, kinh doanh và khoa học con người. Sinh viên đại học của chúng tôi được tuyển dụng bởi các công ty khác nhau từ khắp nơi trong nước và nước ngoài.

Bạn muốn so sánh chất lượng đào tạo tại Đại học MagTU?

Các trường trực thuộc và các chi nhánh của MagTU

Ngoài các khoa, viện và trung tâm, Đại học Kỹ thuật quốc gia Magnitogorsk mang tên Nosov còn có các Trường trực thuộc và các Chi nhánh dưới đây

Chi nhánh Beloretsky
Chi nhánh Beloretsky

Số 6 phố Kosorotova
Thành phố Beloretsky, cộng hòa Bashkortostan
+7 (34792) 4-00-59bel-mgtu@yandex.ru

Trường Cao đẳng Bách khoa MagTU
Trường Cao đẳng Bách khoa MagTU

Số 36 phố Gryaznova
Thành phố Magnitogorsk, tỉnh Chelyabinsk
+7 (3519) 38-60-66mgn_college@mail.ru

Viện Giáo dục «Горизонт»
Viện Giáo dục «Горизонт»

Số 50 đại lộ Marx
Thành phố Magnitogorsk, tỉnh Chelyabinsk
+7 (3519) 26-52-63idpo@magtu.ru

Bạn muốn xem danh sách ngành đào tạo tại Đại học MagTU?

Tin tức mới về Đại học Kỹ thuật quốc gia Magnitogorsk

Du học Nga với học bổng Sư phạm và Giáo dục

Ngành Sư phạm tại Nga không chỉ là cơ hội để truyền đạt kiến thức và kỹ năng, mà còn là cánh cửa mở ra những khám phá mới trong lĩnh vực giáo dục. Du học Nga với học bổng là một cơ hội tuyệt vời cho những người muốn trở thành những người hướng […]

Bạn muốn xem tin tức mới nhất từ Du học Nga?

Đời sống sinh viên tại Đại học Kỹ thuật quốc gia Magnitogorsk

Đời sống văn hóa tại Đại học Nosov Magnitogorsk

Nội dung đang được cập nhật…

Chi phí sinh hoạt tại Đại học Nosov Magnitogorsk

Chi phí sinh hoạt ở Magnitogorsk nói chung và Đại học Kỹ thuật quốc gia Magnitogorsk mang tên Nosov nói riêng khi còn là sinh viên phụ thuộc vào lối sống và hoạt động của từng người. Tuy nhiên, với kinh nghiệm của mình, chúng tôi đã tổng hợp các khoản chi tiêu theo mức bình quân của du học sinh quốc tế nói chung và du học sinh Việt Nam nói riêng. Theo đó, đối với mỗi sinh viên theo diện học bổng, sống trong ký túc xá, và mua đồ trong các siêu thị và tự nấu ăn sẽ có mức chi tiêu khoảng 8000-12000 rúp/tháng. Cụ thể như sau:

Chỗ ở trong Ký túc xá Đại học Nosov Magnitogorsk
Ký túc xá tại Đại học Kỹ thuật quốc gia Magnitogorsk có phí thuê phòng chỉ từ 1050 rub/người/tháng đối với mỗi sinh viên. Ngoài ra, trong ký túc xá số 6 của trường có các phòng đơn, với diện tích từ 36 đến 61 mét vuông, và có giá thuê phòng là từ 3450 đến 4950 rúp/phòng/tháng.

Chi phí ăn uống trong Ký túc xá Đại học Nosov Magnitogorsk
Đây là một khoản chi phí bắt buộc, nhưng có sự khác biệt rất lớn giữa các sinh viên, phụ thuộc vào sở thích và thói quen ăn uống của từng người. Thông thường, chi phí này rơi vào khoảng 6000 rúp/người/tháng nếu bạn mua đồ từ siêu thị và tự nấu ăn.

Chi phí khác

  • Bảo hiểm y tế tại Đại học Kỹ thuật quốc gia Magnitogorsk có chi phí là 5500 rúp/năm.
  • Về phương tiện di chuyển, Thẻ giao thông sinh viên sẽ giúp giảm giá đáng kể khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng như  xe buýt, xe điện,… 
  • Internet được cung cấp miễn phí trong khuôn viên trường (ký túc, phòng học, thư viện, v.v.). Dịch vụ internet 3G có giá 300-1.000 rúp mỗi tháng, internet 4G có giá 500-1.200 rúp/tháng.
  • Các sản phẩm vệ sinh và hàng tiêu dùng sẽ có chi phí khoảng 300-1.200 rúp mỗi tháng.

Ký túc xá tại Đại học Nosov Magnitogorsk

Ký túc xá của Đại học Kỹ thuật quốc gia Magnitogorsk mang tên Nosov là một tập hợp các cơ sở hiện đại dành cho sinh viên, nghiên cứu sinh và nhân viên học thuật. Họ được cung cấp mọi điều kiện để ở lại thoải mái, tự học và làm việc khoa học, giải trí, chơi thể thao, tham gia vào đời sống văn hóa đại học, bao gồm 13 tòa ký túc xá riêng biệt.

Mục tiêu chính của khuôn viên trường là: tạo điều kiện sống tối ưu trong ký túc xá; bảo đảm hoạt động hợp lý của ký túc xá; tổ chức các sự kiện đảm bảo việc nhận phòng và chỗ ở trong ký túc xá. Khuôn viên trường là ngôi nhà chung của hơn 1500 sinh viên của Đại học Kỹ thuật quốc gia Magnitogorsk và Trường Cao đẳng Bách khoa MagTU.

Khuôn viên trường là nơi thi đấu thể thao giữa các ký túc xá. Học sinh có thể đứng lên bảo vệ danh dự của ký túc xá nhà mình, thể hiện sức mạnh, sự nhanh nhẹn và tốc độ của mình trong các trận đấu bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ và cử tạ, đồng thời vui chơi tại các trung tâm trượt tuyết, chèo thuyền và du ngoạn.

Sinh viên sống trong phòng 2-4 người. Mỗi tòa nhà ký túc xá đều được trang bị phòng để sinh viên tự đào tạo khi rảnh rỗi. Tất cả các phòng khách đều được trang bị đồ nội thất và các thiết bị khác. Bếp chung được bố trí ở mỗi tầng của ký túc xá, phòng tắm vòi sen nằm ở tầng 1 hoặc tầng hầm của các tòa nhà. Ở mỗi ký túc xá, sinh viên nội trú bầu ra một cơ quan tự quản – hội đồng sinh viên, đại diện cho quyền lợi của mình. Hội sinh viên điều phối hoạt động của lãnh đạo các tầng, tổ chức công tác tự phục vụ trong ký túc xá, tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao.

Để ngăn chặn các hiện tượng nguy hiểm cho xã hội trong môi trường sinh viên, ngăn ngừa các hành vi vi phạm kỷ luật, nội quy, Nhà trường đã thành lập Hội đồng kỷ luật gồm có Phó hiệu trưởng phụ trách chính sách thanh niên và thông tin, giám đốc nhà trường, trưởng phòng chính sách thanh niên, trưởng phòng công tác giáo dục trung cấp nghề, chủ tịch ủy ban công đoàn sinh viên, nghiên cứu sinh, chủ tịch hội đồng sinh viên ký túc xá, phó giám đốc các viện (trưởng khoa) về công tác giáo dục .

Bạn muốn đọc toàn bộ hướng dẫn cần thiết trước khi bắt đầu?

Sinh viên Việt Nam tại Đại học Kỹ thuật quốc gia Magnitogorsk 

Nội dung đang được cập nhật…

Đại học Kỹ thuật quốc gia Magnitogorsk trong các Bảng xếp hạng

Đại học MagTU xếp hạng #251-300 EECA, #56 Liên bang Nga theo QS World University Rankings

Đại học MagTU xếp hạng #1501+ Thế giới, #32 Liên bang Nga theo THE World University Rankings

SubjectsWorldRussia
Education601+10
Engineering & Technology1001+29
Chemical Engineering27
Civil Engineering19
Electrical & Electronic Engineering26
General Engineering27
Mechanical & Aerospace Engineering24
Physical sciences1001+24
Chemistry22
Mathematics & Statistics23
Physics & Astronomy22

Đại học MagTU xếp hạng #7905 Thế giới, #117 Liên bang Nga theo SCImago Institutions Rankings

Ranks by Subject areas / categoriesWorldĐ. ÂuRussia
Arts and Humanities154613648
Computer Science4061336115
Earth and Planetary Sciences257918575
Energy356130799
Engineering384126874
—–Industrial and Manufacturing Engineering234614931
—–Mechanical Engineering290921170
Environmental Science353325174
Mathematics3845329109
Physics and Astronomy3622313118
Social Sciences334525269

Đại học MagTU xếp hạng #4023 Thế giới, #1215 châu Âu, #83 Liên bang Nga theo Webometrics

Đại học MagTU xếp hạng #1098 Thế giới, #87 Liên bang Nga theo Round University Ranking

SubjectWorldRussia
Teaching100981
Research104866
International Diversity1193118
Financial Sustainability98371
Reputation1160100
Academic112082
Humanities87674
Decision Sciences85616
Social Sciences88472
Business, Management, and Accounting98732
Economics106873
Psychology102854
Life Sciences85267
Medical Sciences
Medicine108167
Natural Sciences91381
Chemistry106678
Earth and Planetary Sciences100956
Physical Sciences101561
Environmental Science106468
Mathematics110992
Technical Sciences91781
Chemical Engineering106374
Computer science105255
Energy103461
Engineering95930
Nanoscience and Nanotechnology93747
Materials Science93936

Đại học MagTU xếp hạng #1751-2000 Thế giới, #130 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng MosIUR

Đại học MagTU xếp hạng #1220 Thế giới, #16 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng Google Scholar

Đại học MagTU xếp hạng #156 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng uniRank

Đại học MagTU xếp hạng #4019 Thế giới, #1084 châu Âu, #91 Liên bang Nga theo BXH EduRank

SubjectWorldRussia
Engineering
Mining81423
Technical Drawing75819

Bạn muốn tìm hiểu thêm những câu chuyện thực tế của sinh viên?

Các ngành đào tạo tại Đại học Kỹ thuật quốc gia Magnitogorsk

Các ngành đào tạo đại học tại Đại học Kỹ thuật Nosov Magnitogorsk

Chương trình đào tạoHọc phí (rúp/năm)
Khối ngành: Toán học và Khoa học tự nhiên
01.03.02: Toán ứng dụng và Khoa học máy tính135000 ₽
03.03.02: Vật lý155000 ₽
Khối ngành: Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật
07.03.01: Kiến trúc155000 ₽
07.03.03: Thiết kế môi trường kiến trúc155000 ₽
08.03.01: Xây dựng155000 ₽
09.03.01: Khoa học thông tin và Kỹ thuật máy tính155000 ₽
09.03.03: Khoa học máy tính ứng dụng155000 ₽
10.05.03: Bảo mật thông tin trong Hệ thống tự động155000 ₽
11.03.04: Điện tử và Điện tử nano155000 ₽
12.03.01: Kỹ thuật thiết bị155000 ₽
13.03.01: Nhiệt năng và Kỹ thuật nhiệt155000 ₽
13.03.02: Điện năng và Kỹ thuật điện155000 ₽
15.03.02: Máy móc và Trang thiết bị công nghệ155000 ₽
15.03.05: Kỹ thuật và Hỗ trợ công nghệ trong Chế tạo máy155000 ₽
15.03.06: Cơ điện tử và Robotics155000 ₽
15.05.01: Thiết kế máy móc và tổ hợp công nghệ155000 ₽
18.03.01: Kỹ thuật hóa học155000 ₽
20.03.01: An toàn trong Công nghệ quyển155000 ₽
21.05.04: Khai mỏ185000 ₽
22.03.01: Kỹ thuật vật liệu và Khoa học vật liệu155000 ₽
22.03.02: Luyện kim155000 ₽
23.05.01: Tổ hợp công nghệ-Giao thông trên lục địa155000 ₽
23.05.04: Đường sắt155000 ₽
27.03.01: Tiêu chuẩn hóa và Đo lường155000 ₽
27.03.04: Quản trị trong các Hệ thống kỹ thuật155000 ₽
28.03.03: Vật liệu nano185000 ₽
29.03.03: Kỹ thuật Sản xuất bao bì và in ấn155000 ₽
29.03.04: Kỹ thuật Vật liệu Thủ công mỹ nghệ155000 ₽
Khối ngành: Khoa học xã hội
37.03.01: Tâm lý học135000 ₽
37.05.02: Tâm lý học nghề nghiệp135000 ₽
38.03.01: Kinh tế học135000 ₽
38.03.02: Quản trị135000 ₽
38.03.03: Quản trị nhân sự135000 ₽
38.03.04: Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị135000 ₽
38.03.07: Thương phẩm học135000 ₽
39.03.02: Công tác xã hội135000 ₽
40.03.01: Pháp luật135000 ₽
41.03.06: Chính trị Công và Nghiên cứu xã hội135000 ₽
42.03.01: Quảng cáo và Quan hệ công chúng135000 ₽
42.03.02: Báo chí135000 ₽
Khối ngành: Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm
44.03.01: Giáo dục sư phạm135000 ₽
44.03.02: Giáo dục Tâm lý và Sư phạm135000 ₽
44.03.03: Giáo dục đặc biệt (kém tương tác)135000 ₽
44.03.05: Giáo dục chuyên nghiệp (với 2 lĩnh vực chuyên môn)135000 ₽
Khối ngành: Khoa học Nhân văn
45.03.01: Ngữ văn Nga135000 ₽
45.05.01: Lý thuyết và Thực hành Dịch thuật135000 ₽
46.03.02: Tư liệu học và Nghiên cứu văn thư135000 ₽
49.03.01: Giáo dục thể chất185000 ₽
Khối ngành: Nghệ thuật và Văn hóa
54.03.01: Thiết kế265000 ₽
54.03.02: Nghệ thuật ứng dụng và Nghệ thuật thủ công265000 ₽

Các ngành đào tạo cao học tại Đại học Kỹ thuật Nosov Magnitogorsk

Chương trình đào tạoHọc phí (rúp/năm)
Khối ngành: Toán học và Khoa học tự nhiên
01.04.02: Toán ứng dụng và Khoa học máy tính145000 ₽
03.04.02: Vật lý165000 ₽
Khối ngành: Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật
07.04.01: Kiến trúc165000 ₽
08.04.01: Xây dựng165000 ₽
09.04.01: Khoa học thông tin và Kỹ thuật máy tính165000 ₽
09.04.03: Khoa học máy tính ứng dụng165000 ₽
11.04.04: Điện tử và Điện tử nano165000 ₽
13.04.01: Nhiệt năng và Kỹ thuật nhiệt165000 ₽
13.04.02: Điện năng và Kỹ thuật điện165000 ₽
15.04.01: Kỹ thuật cơ khí165000 ₽
15.04.02: Máy móc và Trang thiết bị công nghệ165000 ₽
15.04.05: Kỹ thuật và Hỗ trợ công nghệ trong Chế tạo máy165000 ₽
15.04.06: Cơ điện tử và Robotics165000 ₽
22.04.02: Luyện kim165000 ₽
23.04.01: Kỹ thuật quy trình Giao thông vận tải165000 ₽
27.04.01: Tiêu chuẩn hóa và Đo lường165000 ₽
27.04.04: Quản trị trong các Hệ thống kỹ thuật165000 ₽
29.04.04: Kỹ thuật Vật liệu Thủ công mỹ nghệ165000 ₽
Khối ngành: Khoa học xã hội
38.04.01: Kinh tế học145000 ₽
38.04.02: Quản trị145000 ₽
38.04.03: Quản trị nhân sự145000 ₽
39.04.02: Công tác xã hội145000 ₽
Khối ngành: Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm
44.04.01: Giáo dục sư phạm145000 ₽
44.04.02: Giáo dục Tâm lý và Sư phạm145000 ₽
Khối ngành: Khoa học Nhân văn
45.04.01: Ngữ văn Nga145000 ₽
45.04.02: Ngôn ngữ học145000 ₽
47.04.01: Triết học145000 ₽
Khối ngành: Nghệ thuật và Văn hóa
54.04.01: Thiết kế290000 ₽
54.04.02: Nghệ thuật ứng dụng và Nghệ thuật thủ công290000 ₽

Các hướng nghiên cứu sinh tiến sĩ chuyên ngành và liên ngành tại Đại học Kỹ thuật Magnitogorsk

Hướng nghiên cứuHọc phí (rúp/năm)
1.1.6 – Toán tính toán175000 ₽
1.2.2 – Mô hình toán học, phương pháp số và gói phần mềm175000 ₽
1.3.8 – Vật lý ngưng tụ180000 ₽
2.1.1 – Kết cấu nhà, nhà và công trình180000 ₽
2.1.3 – Sưởi ấm, thông gió, điều hòa không khí, cung cấp gas và chiếu sáng180000 ₽
2.1.5 – Vật liệu và sản phẩm xây dựng180000 ₽
2.1.7 – Công nghệ và tổ chức thi công180000 ₽
2.1.15 – An toàn công trường180000 ₽
2.3.1 – Hệ thống phân tích, quản lý và xử lý thông tin, thống kê180000 ₽
2.3.3 – Tự động hóa và điều khiển các quy trình công nghệ và sản xuất180000 ₽
2.3.4 – Quản lý trong hệ thống tổ chức180000 ₽
2.3.7 – Tự động hóa mô hình hóa và thiết kế máy tính180000 ₽
2.4.2 – Tổ hợp và hệ thống điện180000 ₽
2.4.6 – Kỹ thuật nhiệt lý thuyết và ứng dụng180000 ₽
2.5.7 – Công nghệ và máy móc xử lý áp lực180000 ₽
2.5.21 – Máy móc, đơn vị và quy trình công nghệ180000 ₽
2.5.22 – Quản lý chất lượng sản phẩm. Tiêu chuẩn hóa. Tổ chức sản xuất180000 ₽
2.6.1 – Luyện kim và xử lý nhiệt kim loại, hợp kim180000 ₽
2.6.2 – Luyện kim màu, kim loại màu và kim loại quý hiếm180000 ₽
2.6.3 – Xưởng đúc180000 ₽
2.6.4 – Tạo hình kim loại180000 ₽
2.8.7 – Cơ sở lý thuyết cho việc thiết kế hệ thống khai thác mỏ250000 ₽
2.8.8 – Công nghệ địa chất, máy khai thác mỏ205000 ₽
2.8.9 – Làm giàu khoáng sản205000 ₽
2.9.1 – Giao thông vận tải và hệ thống công nghệ giao thông vận tải của đất nước, các vùng, thành phố, tổ chức sản xuất trong giao thông vận tải180000 ₽
5.2.3 – Kinh tế vùng và kinh tế ngành175000 ₽
5.6.1 – Lịch sử trong nước175000 ₽
5.6.2 – Lịch sử chung175000 ₽
5.7.1 – Bản thể học và lý thuyết tri thức175000 ₽
5.8.7 – Phương pháp và công nghệ giáo dục nghề nghiệp175000 ₽
5.9.1 – Văn học Nga và văn học các dân tộc Liên bang Nga175000 ₽
5.9.5 – Tiếng Nga. Ngôn ngữ của các dân tộc Nga175000 ₽

Bạn cần trao đổi thêm thông tin?

Chúng tôi luôn mong muốn được trao đổi, và luôn sẵn sàng lắng nghe!