Đại học Bách khoa Saint Petersburg

  • Đại học Bách khoa Saint Petersburg

Đại học Bách khoa Saint Petersburg là trường đại học kỹ thuật lớn nhất cả nước, dựa trên truyền thống của các trường khoa học đỉnh cao, đã và đang  tạo ra những công nghệ đột phá cho nền kinh tế và công nghiệp Nga. Đại học Bách khoa Saint tập trung vào việc tạo ra một môi trường quốc tế cởi mở, đầy động lực để phát huy tiềm năng của sinh viên, cũng như đẩy mạnh tiếp cận các công nghệ sản xuất tiên tiến và hình thành một hệ sinh thái khởi nghiệp và chuyển đổi kỹ thuật số.

Tên chính thức
Санкт-Петербургский политехнический университет Петра Великого
Tên quốc tế
Peter the Great Saint Petersburg Polytechnic University
Địa chỉ
Số 29 phố Politekhnicheskaya, quận Vyborg, thành phố Saint Petersburg.
Năm thành lập
19/2/1899
Thứ hạng
#393 World, #14 Russia theo
#351 400 World, #3 Russia theo
#864 World, #8 Russia theo
#2088 World, #4 Russia theo
#679 World, #276 Europe, #9 Russia theo
#756 World, #307 Europe, #7 Russia theo
Thông tin liên hệ
Website: https://www.spbstu.ru/
Điện thoại: +7 (812) 297-20-95
Email: office@sp
Sinh viên
33.000 sinh viên chính quy, 8.000 sinh viên quốc tế
Sinh viên Việt Nam
Thông tin đang được cập nhật...

Giới thiệu tổng quan về Đại học Bách khoa Saint Petersburg

Play Thành phố Saint Petersburg và Đại học Bách khoa
Play Giới thiệu các Viện thuộc Đại học Bách khoa Saint Petersburg
Play Bước đột phá lớn bắt đầu từ Đại học Bách khoa Saint Petersburg!
Play Hẹn sớm gặp lại bạn tại Đại học Bách khoa Saint
Play Flycam tại Khuôn viên Đại học Bách khoa Saint Petersburg

Đại học Bách khoa Saint Petersburg là một trường đại học công lập được thành lập năm 1899, và đã được cấp danh hiệu “Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia”, và  được biết đến cả trong nước và trên thế giới với tư cách là cơ sở giáo dục đại học hàng đầu trong đào tạo các ngành kinh tế và kỹ thuật bậc đại học và sau đại học. Phố Polytechnicheskaya gần đó và ga tàu điện ngầm Politekhnicheskaya được đặt theo tên của trường đại học này .

Năm 2021, trong bảng xếp hạng quốc tế của Times Higher Education (THE), trường đứng đầu trong số các trường đại học kỹ thuật của Nga, minh chứng cho sự vượt trội về chất lượng đào tạo cao trong các ngành về kỹ thuật và công nghệ của Đại học Bách khoa Saint Petersburg. Bên cạnh đó trong những năm gần đây, các ngành Kinh tế, Nhân văn, Xã hội của trường cũng đang được đánh giá rất cao.

Đại học Bách khoa Saint Petersburg hiện đang cung cấp 138 chương trình đào tạo cử nhân và kỹ sư chính quy, trải rộng trong 58 lĩnh vực. Hệ sau đại học bao gồm 166 chương trình thạc sĩ trong 57 lĩnh vực, và 84 chương trình nghiên cứu sinh trong 25 lĩnh vực khác nhau. Theo thống kê vào tháng 10/2023, Bách khoa Saint là mái nhà chung của 33.000 sinh viên, trong đó có hơn 8.000 sinh viên quốc tế. Họ được dìu dắt bởi hơn 2.000 giảng viên, trong đó có gần 200 giảng viên quốc tế. Trong số giảng viên này, có 18% là các giáo sư, tiến sĩ, 53% là các nghiên cứu sinh, phóa giáo sư.

Cơ sở vật chất hiện tại của Đại học Bách khoa Saint Petersburg bao gồm 171 tòa nhà lớn nhỏ phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Không thể không kể tới 18 tòa ký túc xá với tổng diện tích lên tới 130.600 mét vuông và khuôn viên rộng 120 héc ta mà trường đang sở hữu, đảm bảo cho việc mở rộng quy mô trong tương lai. 

Các chương trình giáo dục của Bách khoa Saint có lợi thế cạnh tranh cao trên thị trường nhờ áp dụng phương pháp CDIO, công nghệ đổi mới để giảng dạy và đánh giá thành tích giáo dục cũng như hỗ trợ thông tin, phương pháp và giáo dục cập nhật. Theo đó, Đại học Bách khoa Saint Petersburg cung cấp cho sinh viên những cơ hội tuyệt vời để tự trải nghiệm, tự học và tham gia các hoạt động thực tế, giúp sinh viên trở thành nguồn nhân lực cao để đảm bảo sự phát triển bền vững và thịnh vượng.

Bên cạnh các chương trình đào tạo truyền thống bằng tiếng Nga, Đại học Bách khoa Saint đã mạnh dạn triển khai 16 chương trình giáo dục quốc tế, trong đó có 14 chương trình thạc sĩ và 2 chương trình đại học. Các chương trình này được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, được phát triển và đưa vào quá trình giáo dục với sự hợp tác với các trường đại học hàng đầu Pháp, Đức, Phần Lan và Áo. Tất cả các chương trình đều liên quan đến việc di chuyển học thuật tại một trường đại học đối tác.

Sự phân bổ sinh viên trong các chương trình giáo dục đại học – chương trình cử nhân, chương trình chuyên ngành và chương trình thạc sĩ chủ yếu theo định hướng Khoa học kỹ thuật. Theo đó, khoảng 68% sinh viên tại trường theo học các chương trình thuộc khối ngành này. Xếp thứ hai về số lượng là khối ngành Khoa học xã hội với khoảng 17% sinh viên đang theo học. Xếp thứ ba là khối ngành Khoa học tự nhiên với 12% sinh viên. Còn lại là các khối ngành khác như Nhân văn, Nghệ thuật, Văn hóa, Giáo dục.

Đại học Bách khoa Saint Petersburg từ lâu đã có quan hệ hợp tác chặt chẽ với nhiều cơ sở giáo dục tại Việt Nam. Dưới đây là các cơ sở giáo dục mà Đại học Bách khoa Saint Petersburg đã ký thỏa thuận hợp tác, cũng như đã và đang tiến hành các nghiệp vụ trao đổi liên quan đến nghiên cứu khoa học, hợp tác giáo dục và hỗ trợ trao đổi giảng viên – sinh viên tại Việt Nam: 

  • Từ tháng 09/2006, SPbSTU bắt đầu hợp tác với Trường đại học Bình Dương, trong các lĩnh vực Kỹ thuật vô tuyến và viễn thông; Vi xử lý;
  • Từ tháng 09/2006, SPbSTU bắt đầu hợp tác với Trường đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, trong lĩnh vực Công nghệ thông tin;
  • Từ tháng 05/2011, SPbSTU bắt đầu hợp tác với Trường đại học Sư phạm Hà Nội 2 (từ tháng 5/2011), trong lĩnh vực Sư phạm kỹ thuật;
  • Từ tháng 10/2011, SPbSTU bắt đầu hợp tác với Học viện Kỹ thuật quân sự, trong các lĩnh vực Công nghệ thông tin; Quy trình quản lý hệ thống kỹ thuật; Kỹ thuật vô tuyến và viễn thông;
  • Từ tháng 3/2014, SPbSTU bắt đầu hợp tác với Đại học Bách khoa Hà Nội, trong các lĩnh vực Vật lý vô tuyến; Viễn thông;
  • Từ tháng 5/2014, SPbSTU bắt đầu hợp tác với Trường đại học Xây dựng, trong lĩnh vực Xây dựng dân dụng;
  • Từ tháng 6/2014, SPbSTU bắt đầu hợp tác với Viện Nghiên cứu Điện tử, Tin học và Tự động hoá trực thuộc Bộ Công thương, trong các lĩnh vực Vật lý vô tuyến; Viễn thông;

Tham khảo:
Học bổng Nga tại Đại học Bách khoa Saint Petersburg
Tin tức Du học Nga tại Đại học Bách khoa Saint Peterburg
Tin tức Học bổng Nga tại Đại học Bách khoa Saint Petersburg

Bạn muốn so sánh chất lượng đào tạo tại Bách khoa Saint?

Các trường trực thuộc và các chi nhánh của SPbSTU

Ngoài các khoa, viện và trung tâm nghiên cứu, Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Bách khoa Saint Petersburg còn có các Trường trực thuộc và các Chi nhánh dưới đây

Văn phòng đại diện SPbSTU tại Thượng Hải
Văn phòng đại diện SPbSTU tại Thượng Hải

Tầng 6 nhà A, số 58 phố Trạm Giang
Q. Phố Đông, Thượng Hải, Trung Quốc
(+86) 185-0025-2616shanghai@spbstu.ru

Viện Năng lượng hạt nhân - chi nhánh Đại học Bách khoa
Viện Năng lượng hạt nhân - chi nhánh Đại học Bách khoa

Số 41 phố Solnechnaya
Tp. Sosnovy Bor, vùng Leningrad
(+7) 813-694-5774secretar@erc.sbor.net

Trường cao học Chương trình Giáo dục Quốc tế
Trường cao học Chương trình Giáo dục Quốc tế

Số 133 Đại lộ Grazhdanskiy
Quận Kalininsky, Saint Petersburg
(+7) 812-606-6220victor@imop.spbstu.ru

Viện Quản lý Công nghiệp, Kinh tế và Thương mại
Viện Quản lý Công nghiệp, Kinh tế và Thương mại

Số 50 đường Novorossiyskaya
Quận Vyborg, Saint Petersburg
(+7) 921-845-0312office@imet.spbstu.ru

Viện Nhân văn
Viện Nhân văn

Số 19 phố Politekhnicheskaya
Quận Vyborg, Saint Petersburg
(+7) 812-297-0318office.ihum@spbstu.ru

Viện Y sinh và Công nghệ sinh học
Viện Y sinh và Công nghệ sinh học

Số 11 phố Khlopina
Quận Kalininsky, Saint Petersburg
(+7) 812-290-9500 vasin_av@spbstu.ru

Viện Thể dục, Thể thao và Du lịch
Viện Thể dục, Thể thao và Du lịch

Số 27 phố Politekhnicheskaya
Quận Vyborg, Saint Petersburg
(+7) 812-775-05-30 máy lẻ 3301 ifkst@spbstu.ru

Viện Năng lượng
Viện Năng lượng

Tầng 2, tòa nhà chính ĐH Bách khoa
Quận Vyborg, Saint Petersburg
(+7) 812-552-7627 office.ie@spbstu.ru

Viện Kỹ thuật Xây dựng
Viện Kỹ thuật Xây dựng

Tầng 2 tòa Hydro-1, Đại học Bách khoa
Quận Vyborg, Saint Petersburg
(+7) 812-535-2509office.ice@spbstu.ru

Viện Công nghệ sản xuất tiên tiến
Viện Công nghệ sản xuất tiên tiến

Tầng 3, tòa Khoa học, Đại học BK
Quận Vyborg, Saint Petersburg
(+7) 812-591-6528iamt@spbstu.ru

Viện KH máy tính và An ninh mạng
Viện KH máy tính và An ninh mạng

Tầng 3, Giảng đường 3, Khuôn viên BK
Quận Vyborg, Saint Petersburg
(+7) 812-297-1628iccs@spbstu.ru

Viện Vật lý và Cơ học
Viện Vật lý và Cơ học

Tầng 3, Giảng đường 2, Khuôn viên BK
Quận Vyborg, Saint Petersburg
(+7) 812-552-7959office@iamm.spbstu.ru

Viện Điện tử Viễn thông
Viện Điện tử Viễn thông

Tầng 4, Giảng đường 2, Khuôn viên BK
Quận Vyborg, Saint Petersburg
(+7) 812-552-9516office.et@spbstu.ru

Viện Cơ khí, Vật liệu và Giao thông
Viện Cơ khí, Vật liệu và Giao thông

Tầng 4, Giảng đường 1, Khuôn viên BK
Quận Vyborg, Saint Petersburg
(+7) 812-552-6623director@immet.spbstu.ru

Trường cao đẳng Bách khoa
Trường cao đẳng Bách khoa

Số 23 đại lộ Engels
Quận Vyborg, Saint Petersburg
(+7) 812-294-0698college@spbstu.ru

THPT chuyên Khoa học tự nhiên
THPT chuyên Khoa học tự nhiên

Số 23 đại lộ Engels
Quận Vyborg, Saint Petersburg
(+7) 812-550-0270nsl@spbstu.ru

Bạn muốn xem danh sách ngành đào tạo tại Bách khoa Saint?

Tin tức mới về Đại học Bách khoa Saint Petersburg

Hội Sinh viên Việt Nam tại Nga được vinh danh qua hoạt động cộng đồng

Ngày 25/7/2025, Hội Sinh viên Việt Nam tại Nga vinh dự nhận Giấy chứng nhận từ Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam vì đã có thành tích xuất sắc trong việc tham gia tổ chức “Ngày hội Du học sinh Hiến máu 2025”. Giấy chứng nhận được ký bởi Phó Chủ tịch Thường trực […]

UBND tỉnh Nam Định làm việc với Đoàn các trường đại học Nga

Ngày 18/3, đồng chí Trần Lê Đoài, TUV, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định đã tiếp đón Đoàn công tác của Cơ quan Hợp tác Liên bang Nga tại Việt Nam. Đoàn công tác do ông Murashkin Vladimir Vladimirovich, Trưởng đại diện Cơ quan Hợp tác Liên bang Nga tại Việt Nam, Bí thư […]

UBND tỉnh Thanh Hóa tiếp và làm việc với các trường đại học Nga

Sáng ngày 17/3/2025, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa, đồng chí Đầu Thanh Tùng, đã có buổi tiếp và làm việc với Đoàn đại biểu các trường đại học Liên bang Nga, do bà Gladkova Olga Dmitrievna, Giám đốc Viện Giáo dục Quốc tế, Đại học Quốc gia Tula, làm trưởng đoàn. Buổi làm […]

Tổng kết sự kiện Tết Giáp Thìn 2024 tại Đại học Bách khoa Saint

Một năm nữa đã trôi qua và để lại trong mỗi người những kỷ niệm đáng nhớ cùng với nhiều bài học kinh nghiệm. Giờ đây, khi bước sang năm mới Giáp Thìn 2024, đại gia đình Bách Khoa chúng ta hãy cùng nhau hoà mình trong không khí Tết truyền thống để nhìn lại […]

Sinh viên Bách khoa Saint phát động cuộc thi “Tết trong tôi – 2024”

“Đông qua xuân đã sang rồi, Cỏ cây hoa lá rạng ngời tình xuân, Đón xuân đón Tết bao lần, Mà nay xuân đến bâng khuâng mãi còn…!” Tết – Khoảnh khắc mong chờ nhất, tượng trưng cho sự giao thoa giữa truyền thống và hiện đại, là sự khởi đầu của một năm mới. […]

Hơn 620 nghìn chỉ tiêu học bổng được phân bổ trong năm học tới

Tổng khối lượng phân bổ ngân sách cho năm học 2024/2025 tại các trường đại học Nga sẽ là 620,5 nghìn, trong đó 28,5 nghìn sẽ được phân bổ cho các khu vực mới, theo lệnh tương ứng đã được Bộ Giáo dục và Khoa học Nga ban hành. Sự gia tăng lớn nhất về […]

Tổng kết Công tác Đoàn và Phong trào Thanh niên Saint 2022-2023

Được sự thống nhất của Đảng uỷ Đảng bộ Bộ phận Xanh Petecbua và Ban Cán sự Đoàn tại Liên bang Nga, chiều ngày 10/12/2023 vừa qua, Đoàn Cơ sở Xanh Petecbua đã tổ chức Hội nghị Tổng kết công tác Đoàn và phong trào thanh niên giai đoạn 2022 – 2023 tại Ký túc […]

Danh sách trường đại học tốt nhất ở Nga trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo

Liên minh Trí tuệ nhân tạo đã đưa ra bảng xếp hạng các trường đại học Nga dựa trên chất lượng đào tạo các chuyên gia AI. Nó bao gồm 180 trường đại học từ 64 vùng của đất nước với các chương trình cử nhân. Năm 2023, hơn 5 nghìn sinh viên đã đăng […]

Đại hội Chi đoàn Bách khoa Saint Petersburg nhiệm kỳ 2023/2024

Được sự đồng ý, nhất trí của Chi uỷ Chi bộ Bách khoa Saint Petersburg và Đoàn Cơ sở Saint Petersburg, vào ngày 12/11/2023, Chi đoàn Bách Khoa Saint Petersburg đã tổ chức Đại hội Chi đoàn, nhằm tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động trong công tác Đoàn nhiệm kỳ 2022-2023, đề ra […]

Sinh viên Việt tại Bách khoa Saint Petersburg tham dự Lễ hội Tình bạn

Vào ngày 18/11 vừa qua, lễ hội Tình bạn đã được tổ chức thành công tại trường Đại học Bách khoa Saint Petersburg. Sự kiện này đã thu hút sự quan tâm lớn đến từ các bạn sinh viên, đặc biệt là các bạn sinh viên quốc tế đang sinh sống và học tập tại […]

20 sinh viên xuất sắc nhận Bằng khen của Đại sứ và học bổng “Khai sáng”

Tháng 10 – Những cơn gió se lạnh báo hiệu mùa thu đã về, đường phố như được khoác lên mình chiếc áo vàng óng ả của cây lá mỗi độ sang thu. Một phần tư chặng được của năm học mới đã dần trôi qua, để tiếp thêm động lực và nguồn cảm hứng […]

Đón tân sinh viên 2023 đến với Đại học Bách khoa Saint Petersburg

Ngày 18/10 vừa qua, chuyến bay chở các tân sinh viên đã thành công hạ cánh tại Saint Petersburg. Đại diện từ trường Đại học Bách khoa Saint Petersburg đã đến sân bay để chào đón các sinh viên dự bị năm học 2023-2024. Đối với các sinh viên mới, đây là khoảnh khắc lần […]

Bạn muốn xem tin tức mới nhất từ Du học Nga?

Đời sống sinh viên tại Đại học Bách khoa Saint Petersburg

Đời sống văn hóa tại Đại học Bách khoa Saint

Sinh viên, giảng viên và nhân viên của Đại học Bách khoa Saint Petersburg có nhiều cơ hội cùng tham gia vào vô số các hoạt động khác nhau của đời sống đại học. Bên cạnh các hoạt động chuyên môn và học thuật, họ còn có nhiều cơ hội tham gia vào nhiều sự kiện và dự án sáng tạo thú vị, gặp gỡ những người thú vị từ các quốc gia khác nhau và có được những trải nghiệm và sở thích mới.

Đại học Bách khoa Saint là một cộng đồng rộng lớn và đa dạng với hàng loạt các hoạt động xã hội, văn hóa, giải trí và nghệ thuật trong khuôn viên trường cho sinh viên và nhân viên. Cơ sở vật chất đa dạng luôn sẵn sàng cho tất cả những ai quan tâm đến cuộc sống Đại học. Mọi người đều có thể lựa chọn cơ sở vật chất theo sở thích cá nhân của mình, có thể là thể thao, âm nhạc, khiêu vũ, diễn xuất hoặc những điều thú vị khác.

Nhà trường cung cấp nhiều cơ sở vật chất xã hội, văn hóa và cải thiện sức khỏe cho sinh viên và giảng viên, như khu phức hợp thư viện hiện đại, Phòng hòa nhạc Trắng nổi tiếng, Bảo tàng Lịch sử và Công nghệ và nhiều tổ chức văn hóa khác. Sinh viên có thể tham gia cộng đồng sinh viên và Câu lạc bộ sinh viên SPbSTU.

Trung tâm thể thao hiện đại của trường có cơ sở vật chất thể thao hiện đại bao gồm hồ bơi, sân bóng rổ và bóng chuyền trong nhà, phòng tập đấm bốc và đấu vật, trung tâm trượt tuyết, tường leo núi, phòng tập thể dục cử tạ và câu lạc bộ cờ vua. Nhà trường cũng sở hữu một khu liên hợp thể thao với 2 sân bóng đá, một sân khúc côn cầu, một sân tennis và một trung tâm huấn luyện ở Kavgolovo, một khu định cư cách St. Petersburg 50 km. 

Ngoài ra, Đại học Bách khoa Saint Petersburg còn có các trại thể thao ở ngoại ô thành phố và hai khu liên hợp giải trí: một ở Karelia (Trại phía Bắc) và một ở bờ Biển Đen, gần thành phố Tuapse (Trại phía Nam). Các cơ sở thể thao được cung cấp phòng thí nghiệm kiểm tra y tế và trung tâm trị liệu và phục hồi chức năng cho những học sinh có yêu cầu y tế đặc biệt. Trường có trung tâm y tế và cơ sở ngoại trú dành cho sinh viên và giảng viên.

Hàng năm, tại Bách khoa Saint có tổ chức rất nhiều lễ hội như Lễ hội Thơ ca, Nghệ thuật dân gian phương Tây; Lễ hội “Đêm trắng” và “Mùa thu vàng” liên trường đại học St. Petersburg thu hút những người đam mê nghệ thuật dân gian từ nhiều cơ sở giáo dục đại học trong thành phố và các tỉnh lân cận. Về mặt thể thao, các hoạt động thường niên bao gồm Olympic Đại học, một sự kiện thể thao kỷ niệm Chiến thắng trong Thế chiến thứ hai. Về mặt văn hóa, Bách khoa Saint tổ chức các sự kiện như Ngày tiếng Nga, Ngày Pushkin, Làm quen, Năm mới vui vẻ, v.v. Những lễ hội này tập trung vào sinh viên đại học quốc tế và tạo điều kiện cho họ hòa nhập vào cuộc sống sinh viên tại SPbSTU.

Sinh viên Đại học Bách khoa cũng nhiệt tình tổ chức và tham gia các sự kiện như Đêm sinh viên năm nhất; ngày hội thành tựu khoa học mang tên “Dã ngoại tại trường Bách khoa”, tham giua các giải đấu bóng đá sinh viên tại Hội trường Trắng của Trường, các cuộc họp của Câu lạc bộ Trí tuệ và nhiều sự kiện, triển lãm, cuộc thi, giải vô địch khác.

Cuộc sống của sinh viên Đại học Bách khoa Saint không chỉ có việc học, mà còn có nhiều cơ hội thú vị và rất nhiều niềm vui. Mỗi sinh viên đều có thể tìm thấy một vài tổ chức hoặc hoạt động cho riêng mình. Tham gia vào các hoạt động ngoại khóa trong thời gian học tại SPbSTU là một cách tuyệt vời để học hỏi những điều mới mẻ và hòa mình vào cộng đồng sinh viên năng động tại Đại học Bách khoa Saint Petersburg.

Chi phí sinh hoạt tại Đại học Bách khoa Saint

Chi phí sinh hoạt ở Saint nói chung và Đại học Bách khoa Saint nói riêng khi còn là sinh viên phụ thuộc vào lối sống và hoạt động của từng người. Tuy nhiên, với kinh nghiệm của mình, chúng tôi đã tổng hợp các khoản chi tiêu theo mức bình quân của du học sinh quốc tế nói chung và du học sinh Việt Nam nói riêng. Theo đó, đối với mỗi sinh viên theo diện học bổng, sống trong ký túc xá, và mua đồ trong các siêu thị và tự nấu ăn sẽ có mức chi tiêu khoảng 13.000-18.000 rúp/tháng. Cụ thể như sau:

Chỗ ở trong Ký túc xá Đại học Bách khoa Saint
Nếu sinh viên chọn sống trong phòng riêng bên ngoài ký túc xá, giá thuê phòng phụ thuộc vào giá thị trường và các yếu tố khác. Thông thường, giá thuê một phòng trong căn hộ là khoảng 20.000-35.000 rúp mỗi tháng chưa bao gồm phí điện nước. Ký túc xá tại Đại học Bách khoa Saint có phí thuê phòng bình quân 5.000-7.000 rub/tháng. Phí thuê phòng này được miễn nếu sinh viên được nhận học bổng. Ngoài ra, phí dịch vụ ký túc xá là 2.500-4.000 rub/tháng tùy thuộc vào từng khu, không miễn giảm, và áp dụng cho tất cả sinh viên.

Chi phí ăn uống trong Ký túc xá Đại học Bách khoa Saint
Đây là một khoản chi phí bắt buộc, nhưng có sự khác biệt rất lớn giữa các sinh viên, phụ thuộc vào sở thích và thói quen ăn uống của từng người. Thông thường, chi phí này rơi vào khoảng 7.000 rúp/người/tháng nếu bạn mua đồ từ siêu thị và tự nấu ăn. Tất nhiên, trong các tòa nhà của Đại học Bách khoa Saint cũng có các căng-tin, và điều này giúp sinh viên có sự đa dạng hóa trong các bữa ăn, cũng như tiết kiệm thời gian nấu nướng. Nếu như ở các cừa hàng bên ngoài có mức chi phí 800-2.000 rúp, các quán ăn bình dân có mức phí 250-450 rúp, thì ở căng tin của Đại học Bách khoa Sanit, một suất ăn cơ bản chỉ tốn khoảng 200-300 rúp.

Chi phí khác

  • Bảo hiểm y tế tại Đại học Bách khoa Saint có chi phí là 7.000 rúp/năm. Việc khám chữa bệnh của sinh viên có thẻ bảo hiểm y tế sẽ được thực hiện tại Phòng khám đa khoa số 76, cách trường không xa. Ngoài ra, sinh viên nữ có thể khám, chữa bệnh và tư vấn tâm lý tại Trung tâm sức khỏe sinh sản nằm tách biệt với phòng khám.
  • Về phương tiện di chuyển, Thẻ giao thông sinh viên sẽ giúp giảm giá đáng kể khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng như  xe buýt, xe điện, metro… Nếu không có thẻ, vé lượt đối với các phương tiện giao thông công cộng trên mặt đất như bus, xe điện sẽ có giá 60 rúp/lượt. Giá vé metro là 65 rúp/lượt. Chi phí taxi từ sân bay Pulkovo về trung tâm thành phố khoảng 1.500 rúp.
  • Internet được cung cấp miễn phí trong khuôn viên trường (ký túc, phòng học, thư viện, v.v.). Dịch vụ internet 3G có giá 300-1.000 rúp mỗi tháng, internet 4G có giá 500-1.200 rúp/tháng.
  • Các sản phẩm vệ sinh và hàng tiêu dùng sẽ có chi phí khoảng 500-1.500 rúp mỗi tháng.

Ký túc xá tại Đại học Bách khoa Saint

Ký túc xá của Đại học bách khoa Saint Petersburg là một tập hợp các cơ sở hiện đại dành cho sinh viên, nghiên cứu sinh và nhân viên học thuật. Họ được cung cấp mọi điều kiện để ở lại thoải mái, tự học và làm việc khoa học, giải trí, chơi thể thao, tham gia vào đời sống văn hóa đại học. Hơn 10.000 sinh viên từ tỉnh ngoài và sinh viên quốc tế được sắp xếp sống trong các ký túc xá này. Tất cả các ký túc xá đều nằm trong khoảng cách đi bộ đến các phương tiện giao thông công cộng hoặc trạm dừng tàu điện ngầm.

Về mặt địa lý, hệ thống ký túc xá của Bách khoa Saint được chia thành Khu ký túc xá phức hợp trên Đại lộ Lesnoy, Khu ký túc xá phức hợp trên Quảng trường Muzhestva, Khu ký túc xá phức hợp trên Đại lộ Grazhdansky. Ngoài ra, nhà trường còn sở hữu một khách sạn riêng.

Các tòa nhà ký túc xá được xây dựng vào những năm khác nhau trải dài trong cả hai thế kỷ 20 và 21. Năm 2011, ký túc xá kiểu căn hộ số 7 được xây dựng trong khu phức hợp ký túc xá trên đại lộ Lesnoy. Năm 2015, ký túc xá số 8 tiện nghi được đưa vào hoạt động và năm 2016 tới lượt ký túc xá số 12 trong khu phức hợp trên Quảng trường Muzhestva và ký túc xá số 1 trong khu ký túc xá phức hợp trên quảng trường Lesnoy. 

Sinh viên ở ký túc xá của Đại học Saint Petersburg được sắp xếp sống trong các phòng gồm 2, 3 hoặc 4 người mỗi phòng. Tất cả các tòa nhà đều được trang bị hệ thống kiểm soát truy cập và hệ thống giám sát video bên ngoài và bên trong. Lối vào ký túc xá được kiểm soát bằng thẻ.

Các sinh viên quốc tế sẽ được ưu tiên sắp xếp ở tại ký túc xá số 13 hoặc số 15 của khu phức hợp trên đại lộ Grazhdansky và ký túc xá số 8 hoặc số 12 của khu phức hợp trên Quảng trường Muzhestvo. Trong trường hợp các khu ký túc xá trên không đáp ứng đủ, sinh viên quốc tế có thể được phân bổ vào các tòa ký túc xá còn lại.

Để có một cuộc sống thoải mái, sôi động và thú vị cho sinh viên, ký túc xá được trang bị sân tennis và phòng tập gym, phòng học, phòng giặt là tự phục vụ, truy cập Internet tốc độ cao và truyền hình kỹ thuật số cũng như Wi-Fi miễn phí. Trong khuôn viên trường có sân thể thao, khu thể thao và câu lạc bộ sinh viên. Các giải đấu bóng đá mini, bóng chuyền, bóng rổ, bóng bàn, cờ vua và các sự kiện thể thao khác được tổ chức hàng năm, trong đó có tới 20 đội từ ký túc xá tham gia.

spbstu dai lo lesnoy ky tuc xa 01 65 lesnoy
Khu ký túc trên đại lộ Lesnoy
Ký túc 01: 65 đại lộ Lesnoy
spbstu dai lo lesnoy ky tuc xa 03 65 lesnoy
Khu ký túc trên đại lộ Lesnoy
Ký túc 03: 65 đại lộ Lesnoy
spbstu dai lo lesnoy ky tuc xa 04 05 st pargolovskaya
Khu ký túc trên đại lộ Lesnoy
Ký túc 04-05: 11 phố Pargolovskaya
spbstu dai lo lesnoy ky tuc xa 06 16 st kharchenko
Khu ký túc trên đại lộ Lesnoy
Ký túc 06: 16 phố Kharchenko
spbstu dai lo lesnoy ky tuc xa 07 67 lesnoy
Khu ký túc trên đại lộ Lesnoy
Ký túc 07: 67 đại lộ Lesnoy
spbstu dai lo lesnoy ky tuc xa 11 24 st kantemirovskaya
Khu ký túc trên đại lộ Lesnoy
Ký túc 11: 24 phố Kantemirovskaya
spbstu quang truong muzhestva ky tuc xa 08 09 st khlopina
Khu ký túc quảng trường Muzhestva
Ký túc 08: 09 phố Khlopina
spbstu quang truong muzhestva ky tuc xa 10 06 nepokorennykh
Khu ký túc quảng trường Muzhestva
Ký túc 10: 06 đại lộ Nepokorennykh
spbstu quang truong muzhestva ky tuc xa 12 13 st khlopina
Khu ký túc quảng trường Muzhestva
Ký túc 12: 13 phố Khlopina
spbstu quang truong muzhestva ky tuc xa 14a 14b 14c 08 nepokorennykh

Khu ký túc quảng trường Muzhestva
Ký túc 14a-b-c: 08 đl. Nepokorennykh

spbstu quang truong muzhestva ky tuc xa 17 18 10 st vavilovykh
Khu ký túc quảng trường Muzhestva
Ký túc 17-18: 10 phố Vavilovykh
spbstu dai lo grazhdansky ky tuc xa 13 30 grazhdansky
Khu ký túc trên đại lộ Grazhdansky
Ký túc 13: 30 đại lộ Grazhdansky
spbstu dai lo grazhdansky ky tuc xa 15 28 grazhdansky
Khu ký túc trên đại lộ Grazhdansky
Ký túc 15: 28 đại lộ Grazhdansky
spbstu dai lo grazhdansky ky tuc xa 16 129 engels
Khu ký túc trên đại lộ Grazhdansky
Ký túc 16: 129 đại lộ Engels
spbstu dai lo grazhdansky ky tuc xa 19 20 st gastello
Khu ký túc trên đại lộ Grazhdansky
Ký túc 19: 20 phố Gastello
spbstu dai lo grazhdansky ky tuc xa 20 27 malodetskoselsky
Khu ký túc trên đại lộ Grazhdansky
Ký túc 20: 27 đại lộ Malodetskoselsky

Bạn muốn đọc toàn bộ hướng dẫn cần thiết trước khi bắt đầu?

Sinh viên Việt Nam tại Đại học Bách khoa Saint Petersburg

Theo thống kê năm 2021, hiện có hơn 100 sinh viên Việt Nam đang theo học tại Đại học Nghiên cứu tổng hợp Bách khoa Saint Petersburg. Bên cạnh việc học tập, cộng đồng sinh viên Việt Nam tại trường luôn tổ chức các sự kiện nhân các dịp lễ, Tết, ví dụ như đón Tết nguyên đán, tổ chức 8/3 hoặc 20/10. Sinh viên Bách khoa luôn năng nổ tham gia các hoạt động được tổ chức bởi trường (như lễ hội Mùa thu vàng chào đón mùa thu) và bởi Hội sinh viên Việt Nam tại thành phố Saint Petersburg (như các giải đấu bóng đá, cờ vua, các cuộc thi Miss & Mister).

Theo truyền thống đến với Bách khoa, tân sinh viên sẽ có buổi gặp mặt thân mật với các anh chị khóa trên để trò chuyện. Mọi người luôn luôn nhiệt tình giúp đỡ chia sẻ kinh nghiệm và giải đáp thắc mắc về học tập cũng như những khó khăn mà những sinh viên mới gặp phải. Để đảm bảo rằng tân sinh viên mới từ Việt Nam sang được cảm thấy thoải mái, các sinh viên Việt Nam tại đây đã luôn sẵn sàng hỗ trợ và tạo ra một môi trường thân thiện để giúp các bạn mới đến vượt qua cảm giác lo âu và lạc lõng trong thời gian đầu.

Chúng tôi tin rằng, với sự hỗ trợ của đại gia đình sinh viên Việt Nam tại Đại học Bách khoa Saint Petersburg, các tân sinh viên sẽ hoàn toàn thích nghi và phấn đấu hết mình trong năm học mới. Chúc mừng năm học mới của tất cả mọi người tại Bách khoa Saint Petersburg!

Play Du học sinh Việt Nam review ký túc xá Đại học Bách khoa Saint-Peterburg
Play 120 năm Đại học Bách Khoa Saint: Lời chúc từ Trường đại học Bình Dương

Đại học Bách khoa Saint Petersburg trong các Bảng xếp hạng

Bách khoa Saint xếp hạng #393 Thế giới, #14 Liên bang Nga theo QS World University Rankings

SubjectsWorldRussia
Engineering & Technology2146
Civil and Structural Engineering201-2301
Computer Science and Information Systems301-3508
Chemical Engineering301-3506
Electrical and Electronic Engineering251-3006
Mechanical, Aeronautical & Manufacturing Engineering151-2003
Natural Sciences29310
Mathematics351-40012
Physics & Astronomy251-3009
Social Sciences & Management501-53013
Business & Management Studies401-4509
Economics & Econometrics301-35010
QS Emerging Europe & Central Asia 202246EECA14

Bách khoa Saint xếp hạng #351-400 Thế giới, #3 Liên bang Nga theo Times Higher Education

SubjectsWorldRussia
Business & Economics176–2004
Accounting & Finance4
Business & Management4
Economics & Econometrics4
Computer science301–4005
Education201–2505
Engineering & Technology201–2502
Chemical Engineering2
Civil Engineering1
Electrical & Electronic Engineering2
General Engineering1
Mechanical & Aerospace Engineering2
Life sciences601–8007
Biological Sciences7
Sport Science5
Physical sciences101–1253
Chemistry3
Geology, Environmental, Earth & Marine Sciences3
Mathematics & Statistics3
Physics & Astronomy3
Social sciences401–5003
Communication & Media Studies3
Politics & International Studies (incl Development Studies)3
Sociology3

Bách khoa Saint xếp hạng #864 Thế giới, #8 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng CWUR

Bách khoa Saint xếp hạng #2088 Thế giới, #4 Liên bang Nga theo SCImago Institutions Rankings

Ranks by Subject areas or categoriesWorldĐ. ÂuRussia
Agricultural and Biological Sciences261014922
Arts and Humanities145812743
—–History7699644
Biochemistry, Genetics and Molecular Biology364716019
Business, Management and Accounting32153
Chemistry2048427
Computer Science1266327
Earth and Planetary Sciences28874
Economics, Econometrics and Finance401146
Energy682155
Engineering52392
—–Aerospace Engineering575328
—–Architecture21641
—–Automotive Engineering489254
—–Building and Construction41831
—–Civil and Structural Engineering490133
—–Industrial and Manufacturing Engineering839212
—–Mechanical Engineering889298
—–Ocean Engineering528195
Environmental Science17765
Mathematics16487917
Medicine430021443
Pharmacology, Toxicology and Pharmaceutics375025064
Physics and Astronomy47984
Psychology1301409
Social Sciences9913610
—–Education9223514
—–Geography, Planning and Development147212214
—–Sociology and Political Science484157

Bách khoa Saint xếp hạng #679 Thế giới, #276 châu Âu, #9 Liên bang Nga theo US News

SubjectWorldRussia
Chemistry69714
Engineering8967
Materials Science53213
Physics1495

Bách khoa Saint xếp hạng #756 Thế giới, #307 châu Âu, #7 Liên bang Nga theo Webometrics

Bách khoa Saint xếp hạng #1302 Thế giới, #16 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng URAP

SubjectWorldRussia
Biological Sciences135814
Chemical Engineering97016
Chemical Sciences114718
Electrical & Electronics Engineering73412
Materials Engineering71114
Mechanical Engineering73213
Optics2779
Physical Sciences68413
Technology91713

Bách khoa Saint xếp hạng #801-900 Thế giới, #13 Liên bang Nga theo ISC WUR

SubjectWorldRussia
NATURAL SCIENCES601-7007
Computer and information sciences601-7004
Physical sciences351-4007
ENGINEERING AND TECHNOLOGY601-7007
Civil engineering351-4001
Electrical eng, electronic eng601-7003
Environmental engineering601-7003
Materials engineering601-70013
Mechanical engineering401-4506
Other engineering and technologies601-7004
SOCIAL SCIENCES
Economics and business601-7005
Education sciences451-5004

Bách khoa Saint xếp hạng #502 Thế giới, #12 Liên bang Nga theo Round University Ranking

SubjectWorldRussia
Teaching48821
Research6199
International Diversity2684
Financial Sustainability40112
Reputation80918
Academic75414
Humanities46415
Social Sciences62926
Business, Management, and Accounting81811
Economics85014
Psychology93227
Life Sciences39211
Biochemistry, Genetics, and Molecular Biology87219
Health Professions92730
Medical Sciences
Immunology and Microbiology81713
Medicine92424
Neuroscience76913
Nursing88020
Pharmacology, Toxicology, and Pharmaceutics91932
Natural Sciences1105
Chemistry81022
Earth and Planetary Sciences6339
Physical Sciences44111
Environmental Science78310
Mathematics81121
Technical Sciences2919
Chemical Engineering86823
Computer science81311
Energy73613
Engineering71114
Nuclear Education and Technology854
Nanoscience and Nanotechnology76124
Materials Science64315

Bách khoa Saint xếp hạng #351-400 Thế giới, #16 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng MosIUR

Bách khoa Saint xếp hạng #881 Thế giới, #8 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng Google Scholar

Bách khoa Saint xếp hạng #12 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng uniRank

Bách khoa Saint xếp hạng #993 Thế giới, #375 châu Âu, #8 Liên bang Nga theo BXH EduRank

SubjectWorldRussia
Engineering8635
Acoustical Engineering8669
Aerospace Engineering6317
Agricultural Engineering8099
Architectural Engineering3191
Automotive Engineering7333
Aviation6168
Civil Engineering5933
Construction Management2311
Electrical Engineering7095
Electronic Engineering8543
Engineering Management1591
Firefighting and Fire Science1601
Industrial Engineering2571
Marine Engineering4482
Mechanical Engineering6896
Metallurgical Engineering8079
Mining Engineering85825
Nanotechnology8899
Nuclear Engineering2145
Optical Engineering7818
Petroleum Engineering60913
Reliability / Quality Engineering6261
Renewable Energy Engineering8475
Robotics9479
Structural Engineering6613
Systems Engineering7194
Technical Drawing63612
Telecommunications6773
Transportation Engineering7438
Computer Science11144
Blockchain, Cryptography and Distributed coputing7613
Computer Engineering8934
Computer Graphics8269
Computer Networking8914
Computer Vision9717
Cyber Security6433
Database Administration6395
Information Technology (IT)5727
Software Engineering9585
Liberal Arts & Social Sciences4242
Military Science7716
Business11225
Human Resource Management6526
Management Information Systems (MIS)7233
Project Management4602
Real Estate1682
Risk Management61513
Supply Chain Management (Logistics)9323
Biology
Astrobiology95512
Animal Science10001
Chemistry11879
Materials Science8117
Physics8579
Applied Physics6547
Astrophysics and Astronomy6889
Atomic and Molecular physics3826
Condensed Matter57712
Nuclear Physics4907
Quantum and Particle physics7858
Theoretical Physics92019
Mathematics11457
Applied Mathematics89414
Operations Research8035
Environmental Science12388
Hydrology and Water resources management6712
Meteorology and Atmospheric Science6497
Oceanography9215
Petrology and Geochemistry93212
Urban and Regional planning2005
Economics126710
Environmental5311
Art & Design13066
Architecture5262
Graphic Design6893
Illustration and Concept Art7177
Photography6963

Bạn muốn tìm hiểu thêm những câu chuyện thực tế của sinh viên?

Các ngành đào tạo tại Đại học Bách khoa Saint Petersburg

Các ngành đào tạo đại học tại Bách khoa Saint

Chương trình đào tạoHọc phí (rúp/năm)
Khối ngành: Toán học và Khoa học tự nhiên
01.03.02: Toán ứng dụng và Khoa học máy tính286000 ₽
01.03.03: Cơ học và Mô hình toán286000 ₽
01.03.05: Thống kê286000 ₽
02.03.01: Toán học và Khoa học Máy tính286000 ₽
02.03.02: Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin286000 ₽
02.03.03: Phần mềm và Quản trị Hệ thống thông tin286000 ₽
03.03.01: Toán ứng dụng và Vật lý ứng dụng312000 ₽
03.03.02: Vật lý312000 ₽
Khối ngành: Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật
07.03.03: Thiết kế môi trường kiến trúc312000 ₽
08.03.01: Xây dựng312000 ₽
08.05.01: Xây dựng Cấu trúc đặc thù312000 ₽
09.03.01: Khoa học thông tin và Kỹ thuật máy tính312000 ₽
09.03.02: Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin312000 ₽
09.03.03: Khoa học máy tính ứng dụng312000 ₽
09.03.04: Kỹ thuật phần mềm312000 ₽
10.03.01: Bảo mật thông tin312000 ₽
10.05.01: Bảo mật máy tính312000 ₽
10.05.03: Bảo mật thông tin trong Hệ thống tự động312000 ₽
10.05.04: Hệ thống bảo mật Thông tin và Nghiên cứu312000 ₽
11.03.01: Kỹ thuật vô tuyến312000 ₽
11.03.02: Công nghệ truyền tín hiệu và Hệ thống truyền thông312000 ₽
11.03.04: Điện tử và Điện tử nano312000 ₽
12.03.04: Kỹ thuật và Hệ thống Công nghệ Sinh học312000 ₽
13.03.01: Nhiệt năng và Kỹ thuật nhiệt312000 ₽
13.03.02: Điện năng và Kỹ thuật điện312000 ₽
13.03.03: Kỹ thuật Sản xuất và Truyền tải năng lượng312000 ₽
14.03.01: Kỹ thuật Năng lượng hạt nhân và Vật lý nhiệt364000 ₽
14.05.01: Phản ứng hạt nhân và Vật liệu hạt nhân364000 ₽
14.05.02: Nhà máy Điện hạt nhân: Thiết kế, Vận hành và Kỹ thuật364000 ₽
15.03.01: Kỹ thuật cơ khí312000 ₽
15.03.02: Máy móc và Trang thiết bị công nghệ312000 ₽
15.03.03: Cơ học ứng dụng312000 ₽
15.03.04: Tự động hóa Sản xuất và Quy trình Kỹ thuật312000 ₽
15.03.05: Kỹ thuật và Hỗ trợ công nghệ trong Chế tạo máy312000 ₽
15.03.06: Cơ điện tử và Robotics312000 ₽
16.03.01: Vật lý kỹ thuật364000 ₽
18.03.01: Kỹ thuật hóa học312000 ₽
19.03.01: Kỹ thuật sinh học312000 ₽
19.03.04: Kỹ thuật Vận hành và Sản xuất thực phẩm công nghiệp312000 ₽
20.03.01: An toàn trong Công nghệ quyển312000 ₽
22.03.01: Kỹ thuật vật liệu và Khoa học vật liệu312000 ₽
22.03.02: Luyện kim312000 ₽
23.03.02: Tổ hợp công nghệ và Giao thông vận tải trên mặt đất312000 ₽
23.05.02: Phương tiện chuyên dụng312000 ₽
27.03.01: Tiêu chuẩn hóa và Đo lường312000 ₽
27.03.02: Quản trị chất lượng312000 ₽
27.03.03: Phân tích và Quản trị hệ thống312000 ₽
27.03.04: Quản trị trong các Hệ thống kỹ thuật312000 ₽
27.03.05: Đổi mới312000 ₽
28.03.01: Công nghệ nano và Kỹ thuật Vi hệ thống364000 ₽
29.03.04: Kỹ thuật Vật liệu Thủ công mỹ nghệ312000 ₽
Khối ngành: Khoa học xã hội
38.03.01: Kinh tế học372000 ₽
38.03.02: Quản trị372000 ₽
38.03.03: Quản trị nhân lực286000 ₽
38.03.04: Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị286000 ₽
38.03.05: Tin học kinh tế286000 ₽
38.03.06: Thương mại372000 ₽
38.03.07: Thương phẩm học286000 ₽
38.05.01: An ninh kinh tế312000 ₽
40.03.01: Pháp luật286000 ₽
40.05.03: Kiểm tra pháp y312000 ₽
41.03.01: Khu vực học nước ngoài286000 ₽
42.03.01: Quảng cáo và Quan hệ công chúng286000 ₽
42.03.03: Xuất bản286000 ₽
43.03.01: Dịch vụ286000 ₽
43.03.02: Du lịch286000 ₽
43.03.03: Khách sạn286000 ₽
Khối ngành: Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm
44.03.02: Giáo dục Tâm lý và Sư phạm312000 ₽
Khối ngành: Khoa học Nhân văn
45.03.02: Ngôn ngữ học286000 ₽
45.03.04: Hệ thống tri thức trong Nhân quyển286000 ₽
Khối ngành: Nghệ thuật và Văn hóa
54.03.01: Thiết kế550000 ₽

Các ngành đào tạo cao học tại Bách khoa Saint

Chương trình đào tạoHọc phí (rúp/năm)
Khối ngành: Toán học và Khoa học tự nhiên
01.04.02: Toán ứng dụng và Khoa học máy tính304000 ₽
01.04.03: Cơ học và Mô hình toán304000 ₽
01.04.05: Thống kê304000 ₽
02.04.01: Toán học và Khoa học Máy tính304000 ₽
02.04.03: Phần mềm và Quản trị Hệ thống thông tin304000 ₽
03.04.01: Toán ứng dụng và Vật lý ứng dụng335000 ₽
03.04.02: Vật lý335000 ₽
Khối ngành: Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật
07.04.03: Thiết kế môi trường kiến trúc335000 ₽
07.04.04: Đô thị học335000 ₽
08.04.01: Xây dựng436000 ₽
09.04.01: Khoa học thông tin và Kỹ thuật máy tính436000 ₽
09.04.02: Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin335000 ₽
09.04.03: Khoa học máy tính ứng dụng335000 ₽
09.04.04: Kỹ thuật phần mềm335000 ₽
11.04.01: Kỹ thuật vô tuyến335000 ₽
11.04.02: Công nghệ truyền tín hiệu và Hệ thống truyền thông436000 ₽
11.04.04: Điện tử và Điện tử nano335000 ₽
12.04.04: Kỹ thuật và Hệ thống Công nghệ Sinh học436000 ₽
13.04.01: Nhiệt năng và Kỹ thuật nhiệt436000 ₽
13.04.02: Điện năng và Kỹ thuật điện436000 ₽
13.04.03: Kỹ thuật Sản xuất và Truyền tải năng lượng335000 ₽
14.04.01: Kỹ thuật Năng lượng hạt nhân và Vật lý nhiệt506000 ₽
15.04.01: Kỹ thuật cơ khí335000 ₽
15.04.02: Máy móc và Trang thiết bị công nghệ335000 ₽
15.04.03: Cơ học ứng dụng335000 ₽
15.04.04: Tự động hóa Sản xuất và Quy trình Kỹ thuật335000 ₽
15.04.05: Kỹ thuật và Hỗ trợ công nghệ trong Chế tạo máy335000 ₽
15.04.06: Cơ điện tử và Robotics335000 ₽
16.04.01: Vật lý kỹ thuật389000 ₽
19.04.01: Kỹ thuật sinh học335000 ₽
19.04.04: Kỹ thuật Vận hành và Sản xuất thực phẩm công nghiệp335000 ₽
20.04.01: An toàn trong Công nghệ quyển436000 ₽
22.04.01: Kỹ thuật vật liệu và Khoa học vật liệu436000 ₽
22.04.02: Luyện kim335000 ₽
23.04.02: Tổ hợp công nghệ và Giao thông vận tải trên mặt đất335000 ₽
27.04.01: Tiêu chuẩn hóa và Đo lường335000 ₽
27.04.02: Quản trị chất lượng335000 ₽
27.04.03: Phân tích và Quản trị hệ thống335000 ₽
27.04.04: Quản trị trong các Hệ thống kỹ thuật335000 ₽
27.04.05: Đổi mới335000 ₽
Khối ngành: Khoa học xã hội
38.04.01: Kinh tế học395000 ₽
38.04.02: Quản trị395000 ₽
38.04.03: Quản trị nhân lực304000 ₽
38.04.04: Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị304000 ₽
38.04.05: Tin học kinh tế395000 ₽
38.04.06: Thương mại395000 ₽
38.04.09: Kiểm toán Nhà nước304000 ₽
39.04.01: Xã hội học304000 ₽
40.04.01: Pháp luật304000 ₽
41.04.01: Khu vực học nước ngoài395000 ₽
42.04.01: Quảng cáo và Quan hệ công chúng395000 ₽
42.04.03: Xuất bản395000 ₽
Khối ngành: Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm
44.04.02: Giáo dục Tâm lý và Sư phạm395000 ₽
Khối ngành: Khoa học Nhân văn
45.04.02: Ngôn ngữ học304000 ₽
45.04.04: Hệ thống tri thức trong Nhân quyển304000 ₽
49.04.01: Giáo dục thể chất389000 ₽
Khối ngành: Nghệ thuật và Văn hóa
54.04.01: Thiết kế598000 ₽

Các hướng nghiên cứu sinh tiến sĩ chuyên ngành và liên ngành tại Bách khoa Saint

Hướng nghiên cứuHọc phí (rúp/năm)
1.1.7 – Cơ học lý thuyết, động lực học máy480000 ₽
1.1.8 – Cơ học của chất rắn biến dạng530000 ₽
1.1.9 – Cơ học chất lỏng, khí và plasma410000 ₽
1.2.2 – Mô hình toán học, phương pháp số và gói phần mềm480000 ₽
1.2.3 – Lý thuyết khoa học máy tính, điều khiển học370000 ₽
1.3.1 – Vật lý vũ trụ, thiên văn học380000 ₽
1.3.3 – Vật lý lý thuyết380000 ₽
1.3.4 – Vật lý phóng xạ490000 ₽
1.3.5 – Điện tử vật lý490000 ₽
1.3.8 – Vật lý chất ngưng tụ490000 ₽
1.3.9 – Vật lý plasma490000 ₽
1.3.11 – Vật lý chất bán dẫn490000 ₽
1.3.14 – Vật lý nhiệt và kỹ thuật nhiệt lý thuyết380000 ₽
1.3.15 – Vật lý hạt nhân nguyên tử và hạt cơ bản, vật lý năng lượng cao380000 ₽
1.3.19 – Vật lý laser380000 ₽
1.5.6 – Công nghệ sinh học490000 ₽
2.1.1 – Kết cấu nhà, nhà và công trình380000 ₽
2.1.6 – Thủy công xây dựng, thủy lực và kỹ thuật thủy văn380000 ₽
2.1.8 – Thiết kế và xây dựng đường bộ, tàu điện ngầm, sân bay, cầu và hầm giao thông380000 ₽
2.1.9 – Cơ khí xây dựng380000 ₽
2.1.15 – An toàn công trường380000 ₽
2.2.3 – Công nghệ, thiết bị sản xuất vật liệu và thiết bị điện tử490000 ₽
2.2.13 – Kỹ thuật vô tuyến, bao gồm hệ thống và thiết bị truyền hình490000 ₽
2.3.1 – Hệ thống phân tích, quản lý và xử lý thông tin, thống kê490000 ₽
2.3.4 – Quản lý trong hệ thống tổ chức490000 ₽
2.3.5 – Toán học và phần mềm của hệ thống máy tính, tổ hợp và mạng máy tính490000 ₽
2.4.1 – Kỹ thuật điện lý thuyết và ứng dụng380000 ₽
2.4.2 – Tổ hợp và hệ thống điện380000 ₽
2.4.3 – Ngành điện lực380000 ₽
2.4.5 – Hệ thống và tổ hợp năng lượng530000 ₽
2.4.7 – Máy tuốc bin và động cơ piston380000 ₽
2.4.9 – Nhà máy điện hạt nhân, chu trình nhiên liệu, an toàn bức xạ530000 ₽
2.5.1 – Hình học kỹ thuật và đồ họa máy tính. Hỗ trợ vòng đời sản phẩm kỹ thuật số490000 ₽
2.5.2 – Cơ khí380000 ₽
2.5.3 – Ma sát và mài mòn trong máy380000 ₽
2.5.4 – Robot, cơ điện tử và hệ thống robot490000 ₽
2.5.5 – Công nghệ, thiết bị gia công cơ khí, lý – kỹ thuật380000 ₽
2.5.6 – Công nghệ cơ khí490000 ₽
2.5.7 – Công nghệ và máy móc xử lý áp lực490000 ₽
2.5.8 – Hàn, các quy trình và công nghệ liên quan490000 ₽
2.5.11 – Vận tải mặt đất, phương tiện và tổ hợp công nghệ490000 ₽
2.5.22 – Quản lý chất lượng sản phẩm. Tiêu chuẩn hóa. Tổ chức sản xuất380000 ₽
2.6.1 – Luyện kim và xử lý nhiệt kim loại, hợp kim490000 ₽
2.6.2 – Luyện kim màu, kim loại màu và kim loại quý hiếm490000 ₽
2.6.3 – Xưởng đúc380000 ₽
2.6.4 – Tạo hình kim loại490000 ₽
2.6.5 – Luyện kim bột và vật liệu composite490000 ₽
2.6.6 – Công nghệ nano và vật liệu nano530000 ₽
2.6.17 – Khoa học vật liệu490000 ₽
5.2.2 – Phương pháp toán học, thống kê và công cụ trong kinh tế480000 ₽
5.2.3 – Kinh tế vùng và kinh tế ngành480000 ₽
5.2.4 – Tài chính480000 ₽
5.2.5 – Kinh tế thế giới480000 ₽
5.2.6 – Quản lý480000 ₽
5.5.1 – Lịch sử và lý luận chính trị480000 ₽
5.8.2 – Lý luận và phương pháp đào tạo, giáo dục (theo lĩnh vực, cấp học)370000 ₽
5.8.5 – Lý thuyết và phương pháp thể thao370000 ₽

Bạn cần trao đổi thêm thông tin?

Chúng tôi luôn mong muốn được trao đổi, và luôn sẵn sàng lắng nghe!